Bài 45 Trường hợp và “vậy mà”
第45課 充電したのに、つかないんです
Nói về một trường hợp giả định và cách xử lý bằng 〜場合は (hay gặp trong hướng dẫn, quy định), và nói kết quả trái với điều mong đợi kèm cảm xúc bất ngờ, bất mãn bằng 〜のに.
- 4 mẫu ngữ pháp
- 17 từ vựng
- 11 câu ví dụ
- 25 câu luyện tập
Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 45 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp II. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.
0/25 câu luyện tập đã làm đúng
Sau bài này, bạn có thể
- Nói cách xử lý trong một trường hợp giả định bằng V普通形/い adj 場合は.
- Dùng N の場合は và な adj な場合は.
- Nói kết quả trái với mong đợi bằng 普通形 のに.
- Dùng N/な adj + なのに.
Từ vựng chính
Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.
- 場合 ばあい trường hợp
- 起きます おきます (sự việc) xảy ra
- 眠ります ねむります ngủ
- 下がります さがります (sốt) hạ, giảm
- 充電します じゅうでんします sạc pin
- 変更します へんこうします thay đổi
- 必ず かならず nhất định
- 気分が悪い きぶんがわるい thấy khó chịu trong người
- 領収書 りょうしゅうしょ hóa đơn
- 保証書 ほしょうしょ phiếu bảo hành
- 無料 むりょう miễn phí
- 故障 こしょう hỏng hóc
- 電源 でんげん nguồn điện
- 状態 じょうたい tình trạng
- 運動会 うんどうかい hội thao
- 彼女 かのじょ cô ấy, bạn gái
- なかなか mãi mà (không …)
Ngữ pháp
4 mẫu ngữ pháp, 11 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.
Ngữ pháp 1: V普通形/い adj 場合は、〜
Trường hợp … thì …
〜場合は nêu một trường hợp giả định và cách xử lý, hay gặp trong hướng dẫn, quy định: 「会議に遅れる場合は、必ず連絡してください。」
Động từ dùng thể từ điển, thể ない hoặc thể た (起きた場合). Không dùng 場合 cho việc chắc chắn xảy ra hoặc đã thật sự xảy ra.
| Động từ | 遅れる/来ない/起きた 場合は |
|---|---|
| Tính từ い | 悪い 場合は |
Ví dụ
-
会議に遅れる場合は、必ず連絡してください。
かいぎにおくれるばあいは、かならずれんらくしてください。
Trường hợp đến họp muộn thì nhất định phải liên lạc.
-
火事が起きた場合は、エレベーターを使わないでください。
かじがおきたばあいは、エレベーターをつかわないでください。
Trường hợp xảy ra hỏa hoạn, xin đừng dùng thang máy.
-
気分が悪い場合は、すぐ休んでください。
きぶんがわるいばあいは、すぐやすんでください。
Trường hợp thấy khó chịu thì hãy nghỉ ngay.
Ngữ pháp 2: N の 場合は・な adj な 場合は
Trường hợp là N thì …
Danh từ thêm の, tính từ な thêm な trước 場合: 「雨の場合は、運動会は中止です。」, 「領収書が必要な場合は、言ってください。」
| Danh từ | N の 場合は |
|---|---|
| Tính từ な | 〜な 場合は |
Ví dụ
-
雨の場合は、運動会は中止です。
あめのばあいは、うんどうかいはちゅうしです。
Trường hợp trời mưa thì hội thao bị hủy.
-
地震の場合は、机の下に入ってください。
じしんのばあいは、つくえのしたにはいってください。
Khi có động đất, hãy chui xuống gầm bàn.
-
領収書が必要な場合は、言ってください。
りょうしゅうしょがひつようなばあいは、いってください。
Trường hợp cần hóa đơn thì hãy nói nhé.
Ngữ pháp 3: 普通形 のに、〜
Vậy mà …
〜のに nối hai vế khi vế sau trái với điều người ta mong đợi từ vế trước. Câu thường mang cảm xúc bất ngờ, bất mãn, tiếc nuối: 「約束したのに、彼女は来ませんでした。」
Vế sau không phải ý định, lời mời, lời nhờ. 〜が/〜けど chỉ nối hai ý trái ngược, không mạnh cảm xúc như のに.
| Động từ | 勉強した のに |
|---|---|
| Tính từ い | 高い のに |
Ví dụ
-
約束したのに、彼女は来ませんでした。
やくそくしたのに、かのじょはきませんでした。
Đã hẹn rồi vậy mà cô ấy không đến.
-
毎日勉強したのに、試験に合格できませんでした。
まいにちべんきょうしたのに、しけんにごうかくできませんでした。
Ngày nào cũng học vậy mà vẫn không thi đỗ.
-
この店は高いのに、あまりおいしくないです。
このみせはたかいのに、あまりおいしくないです。
Quán này đắt vậy mà không ngon lắm.
Ngữ pháp 4: N/な adj な のに
Là N / tính từ な vậy mà …
Danh từ và tính từ な đổi だ thành な trước のに: 日曜日なのに, 静かなのに.
| Danh từ | 日曜日 な のに |
|---|---|
| Tính từ な | 静か な のに |
Ví dụ
-
今日は日曜日なのに、会社へ行かなければなりません。
きょうはにちようびなのに、かいしゃへいかなければなりません。
Hôm nay chủ nhật vậy mà tôi phải đi làm.
-
この部屋は静かなのに、なかなか眠れません。
このへやはしずかなのに、なかなかねむれません。
Căn phòng yên tĩnh vậy mà tôi mãi không ngủ được.
Hội thoại: Điện thoại mới bị hỏng
Điện thoại Mai mới mua không bật được. Mai gọi đến bộ phận chăm sóc khách hàng.
-
Mai
もしもし、先週そちらで買ったスマホが動かないんですが。
もしもし、せんしゅうそちらでかったスマホがうごかないんですが。
A lô, cái điện thoại tôi mua ở cửa hàng tuần trước không chạy.
-
Nhân viên
申し訳ありません。どんな状態ですか。
もうしわけありません。どんなじょうたいですか。
Chúng tôi thành thật xin lỗi. Tình trạng thế nào ạ?
-
Mai
昨日、ちゃんと充電したのに、電源が入らないんです。
きのう、ちゃんとじゅうでんしたのに、でんげんがはいらないんです。
Hôm qua tôi đã sạc đầy vậy mà không bật nguồn được.
-
Nhân viên
そうですか。ボタンを十秒押しても、つかない場合は、故障だと思います。
そうですか。ボタンをじゅうびょうおしても、つかないばあいは、こしょうだとおもいます。
Vậy ạ. Nếu ấn nút 10 giây mà vẫn không lên thì tôi nghĩ là bị hỏng.
-
Mai
やってみましたが、だめでした。新しいのに、困ります。
やってみましたが、だめでした。あたらしいのに、こまります。
Tôi thử rồi nhưng không được. Máy mới vậy mà… phiền quá.
-
Nhân viên
本当に申し訳ありません。保証書がある場合は、無料で修理します。
ほんとうにもうしわけありません。ほしょうしょがあるばあいは、むりょうでしゅうりします。
Thật sự xin lỗi chị. Trường hợp có phiếu bảo hành thì chúng tôi sửa miễn phí.
-
Mai
保証書はあります。
ほしょうしょはあります。
Tôi có phiếu bảo hành.
-
Nhân viên
では、保証書と一緒に、お店に持って来てください。
では、ほしょうしょといっしょに、おみせにもってきてください。
Vậy chị mang máy cùng phiếu bảo hành đến cửa hàng nhé.
Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.
Luyện tập
6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.
Chọn đáp án đúng
0/5 đúng
Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.
-
会議に遅れる( )は、必ず連絡してください。
かいぎにおくれる( )は、かならずれんらくしてください。
Đáp án
場合
Trường hợp giả định: 〜場合は.
-
雨( )場合は、運動会は中止です。
あめ( )ばあいは、うんどうかいはちゅうしです。
Đáp án
の
N の 場合は.
-
約束した( )、彼女は来ませんでした。
やくそくした( )、かのじょはきませんでした。
Đáp án
のに
Trái với mong đợi: 〜のに.
-
今日は日曜日( )、会社へ行かなければなりません。
きょうはにちようび( )、かいしゃへいかなければなりません。
Đáp án
なのに
Danh từ + な + のに.
-
この店は高いのに、( )。
このみせはたかいのに、( )。
Đáp án
あまりおいしくないです
Vế sau trái với mong đợi (đắt thì nghĩ là phải ngon).
Điền vào chỗ trống
0/5 đúng
Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.
-
気分が悪い( )は、すぐ休んでください。
きぶんがわるい( )は、すぐやすんでください。
Đáp án
場合
Trường hợp thấy khó chịu thì hãy nghỉ ngay.
い adj + 場合は.
-
領収書が必要( )場合は、言ってください。
りょうしゅうしょがひつよう( )ばあいは、いってください。
Đáp án
な
Trường hợp cần hóa đơn thì hãy nói nhé.
Tính từ な + な + 場合.
-
毎日勉強した( )、試験に合格できませんでした。
まいにちべんきょうした( )、しけんにごうかくできませんでした。
Đáp án
のに
Ngày nào cũng học vậy mà vẫn không thi đỗ.
〜のに: vậy mà.
-
この部屋は静かな( )、なかなか眠れません。
このへやはしずかな( )、なかなかねむれません。
Đáp án
のに
Căn phòng yên tĩnh vậy mà tôi mãi không ngủ được.
Tính từ な + な + のに.
-
火事が起きた場合( )、エレベーターを使わないでください。
かじがおきたばあい( )、エレベーターをつかわないでください。
Đáp án
は
Trường hợp xảy ra hỏa hoạn, xin đừng dùng thang máy.
〜場合は.
Sắp xếp thành câu
0/4 đúng
Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.
-
Khi có động đất, hãy chui xuống gầm bàn.
Đáp án
地震の場合は机の下に入ってください。
じしんのばあいはつくえのしたにはいってください。
-
Trường hợp làm mất thẻ, hãy liên lạc ngay.
Đáp án
カードをなくした場合はすぐ連絡してください。
カードをなくしたばあいはすぐれんらくしてください。
-
Đã uống thuốc vậy mà vẫn không hạ sốt.
Đáp án
薬を飲んだのに熱が下がりません。
くすりをのんだのにねつがさがりません。
-
Chủ nhật vậy mà vẫn có việc.
Đáp án
日曜日なのに仕事があります。
にちようびなのにしごとがあります。
Biến đổi câu
0/4 đúng
Viết lại câu theo yêu cầu ở từng câu. Có thể gõ bằng hiragana.
-
Nối bằng 〜場合は
バスが来ません。タクシーで来てください。
バスがきません。タクシーできてください。
Đáp án
バスが来ない場合は、タクシーで来てください。
バスがこないばあいは、タクシーできてください。
Cũng chấp nhận: バスが来ない場合は、タクシーで来てください / バスが来ない場合は、タクシーできてください / バスが来ないばあいは、タクシーで来てください
-
Nối bằng 〜のに
一生懸命練習しました。負けました。
いっしょうけんめいれんしゅうしました。まけました。
Đáp án
一生懸命練習したのに、負けました。
いっしょうけんめいれんしゅうしたのに、まけました。
Cũng chấp nhận: 一生懸命練習したのに、負けました / 一生懸命練習したのに、まけました / いっしょうけんめいれんしゅうしたのに、負けました
-
Nối bằng 〜のに
天気がいいです。どこも行きません。
てんきがいいです。どこもいきません。
Đáp án
天気がいいのに、どこも行きません。
てんきがいいのに、どこもいきません。
Cũng chấp nhận: 天気がいいのに、どこも行きません / 天気がいいのに、どこもいきません / てんきがいいのに、どこも行きません
-
Nối bằng 〜のに
今日は休みです。早く起きました。
きょうはやすみです。はやくおきました。
Đáp án
今日は休みなのに、早く起きました。
きょうはやすみなのに、はやくおきました。
Cũng chấp nhận: 今日は休みなのに、早く起きました / 今日は休みなのに、早くおきました / 今日は休みなのに、はやく起きました
Danh từ + な + のに.
Nghe và chọn đáp án
0/3 đúng
Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「この時計、先週買ったのに、もう動かないんです。」「保証書があれば、無料で修理できますよ。」
「このとけい、せんしゅうかったのに、もううごかないんです。」「ほしょうしょがあれば、むりょうでしゅうりできますよ。」
Người thứ hai nói gì?
Đáp án
Có phiếu bảo hành thì sửa miễn phí
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「雨の場合、明日のバーベキューはどうなりますか。」「来週の土曜日に変更します。」
「あめのばあい、あしたのバーベキューはどうなりますか。」「らいしゅうのどようびにへんこうします。」
Nếu mưa thì buổi tiệc nướng ngày mai sẽ thế nào?
Đáp án
Dời sang thứ Bảy tuần sau
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「田中さん、来ませんね。」「三時に会う約束をしたのに……。電話してみます。」
「たなかさん、きませんね。」「さんじにあうやくそくをしたのに……。でんわしてみます。」
Người thứ hai cảm thấy thế nào?
Đáp án
Bực mình vì đã hẹn mà anh Tanaka không đến
Dịch sang tiếng Nhật
0/4 đúng
Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.
-
Trường hợp đến muộn thì nhất định phải liên lạc.
Đáp án
遅れる場合は、必ず連絡してください。
おくれるばあいは、かならずれんらくしてください。
Cũng chấp nhận: 遅れる場合は、必ず連絡してください / 遅れる場合は、必ずれんらくしてください / 遅れる場合は、かならず連絡してください
-
Trường hợp trời mưa thì hội thao bị hủy.
Đáp án
雨の場合は、運動会は中止です。
あめのばあいは、うんどうかいはちゅうしです。
Cũng chấp nhận: 雨の場合は、運動会は中止です / 雨の場合は、運動会はちゅうしです / 雨の場合は、うんどうかいは中止です
-
Đã hẹn rồi vậy mà cô ấy không đến.
Đáp án
約束したのに、彼女は来ませんでした。
やくそくしたのに、かのじょはきませんでした。
Cũng chấp nhận: 約束したのに、彼女は来ませんでした / 約束したのに、彼女はきませんでした / 約束したのに、かのじょは来ませんでした
-
Hôm nay chủ nhật vậy mà tôi phải đi làm.
Đáp án
今日は日曜日なのに、会社へ行かなければなりません。
きょうはにちようびなのに、かいしゃへいかなければなりません。
Cũng chấp nhận: 今日は日曜日なのに、会社へ行かなければなりません / 今日は日曜日なのに、会社へいかなければなりません / 今日は日曜日なのに、かいしゃへ行かなければなりません
Hoàn thành bài học
Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này. Còn 25 câu.
Bạn đã hoàn thành cả 25 câu của bài này. Hãy ôn lại sau một ngày để nhớ lâu hơn, rồi sang bài tiếp theo.