Bài 46 Thời điểm của hành động và “chắc chắn là”
第46課 今、調べているところです
Nói một hành động đang ở thời điểm nào bằng 〜ところです (sắp làm, đang làm, vừa làm xong), nói việc mới xảy ra theo cảm nhận của người nói bằng 〜たばかりです, và nói điều người nói tin chắc dựa trên căn cứ bằng 〜はずです.
- 5 mẫu ngữ pháp
- 16 từ vựng
- 11 câu ví dụ
- 25 câu luyện tập
Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 46 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp II. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.
0/25 câu luyện tập đã làm đúng
Sau bài này, bạn có thể
- Nói sắp làm bằng V辞書形 ところです, đang làm bằng V ている ところです.
- Nói vừa làm xong bằng V た ところです.
- Nói mới làm (theo cảm nhận) bằng V た ばかりです; phân biệt với 〜たところです.
- Nói điều chắc chắn có căn cứ bằng 普通形 はずです.
Từ vựng chính
Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.
- 届きます とどきます (đồ, thư) được gửi đến
- 出かけます でかけます ra ngoài
- 回ります まわります đi vòng quanh
- 原因 げんいん nguyên nhân
- 番号 ばんごう số
- 運転手 うんてんしゅ tài xế
- お留守 おるす vắng nhà
- たった今 たったいま vừa mới đây
- さっき lúc nãy
- これから từ bây giờ, sắp
- ちょうど vừa đúng
- 少々 しょうしょう một chút (lịch sự)
- お待たせしました おまたせしました xin lỗi đã để chờ
- 〜ところ lúc, thời điểm
- 〜ばかり vừa mới ~
- 〜はず chắc chắn là ~
Ngữ pháp
5 mẫu ngữ pháp, 11 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.
Ngữ pháp 1: V辞書形 ところです
Sắp …, chuẩn bị …
ところ là “thời điểm”. V辞書形 + ところです: ngay trước khi bắt đầu làm, thường đi với これから, 今から: 「これから食べるところです。」
| Cấu trúc | (これから)V辞書形 ところです |
|---|
Ví dụ
-
「もう昼ご飯を食べましたか。」「いいえ、これから食べるところです。」
「もうひるごはんをたべましたか。」「いいえ、これからたべるところです。」
Bạn ăn trưa chưa? — Chưa, tôi sắp ăn đây.
-
今から会議が始まるところです。
いまからかいぎがはじまるところです。
Cuộc họp sắp bắt đầu ngay bây giờ.
Ngữ pháp 2: V ている ところです
Đang đúng lúc …
V ている + ところです: đang ở giữa quá trình làm việc gì, thường đi với 今: 「今、書いているところです。」
| Cấu trúc | (今)V ている ところです |
|---|
Ví dụ
-
「レポートはできましたか。」「今、書いているところです。」
「レポートはできましたか。」「いま、かいているところです。」
Báo cáo xong chưa? — Tôi đang viết đây.
-
今、原因を調べているところです。
いま、げんいんをしらべているところです。
Bây giờ chúng tôi đang tìm nguyên nhân.
Ngữ pháp 3: V た ところです
Vừa mới … xong
V た + ところです: ngay sau khi làm xong, thường đi với たった今, さっき, ちょうど: 「たった今、家に着いたところです。」
| Sắp | V辞書形 ところです |
|---|---|
| Đang | V ている ところです |
| Vừa xong | V た ところです |
Ví dụ
-
たった今、家に着いたところです。
たったいま、いえについたところです。
Tôi vừa mới về đến nhà.
-
「田中さんはいますか。」「さっき出かけたところです。」
「たなかさんはいますか。」「さっきでかけたところです。」
Anh Tanaka có đó không? — Anh ấy vừa ra ngoài lúc nãy.
Ngữ pháp 4: V た ばかりです
Mới … (theo cảm nhận)
V た + ばかりです cũng là “mới làm”, nhưng dựa vào cảm nhận của người nói nên có thể là cách đây khá lâu: 「先月日本へ来たばかりです。」 〜たところです chỉ dùng cho thời điểm ngay sau đó.
ばかり chia như danh từ: 買ったばかりの靴, 買ったばかりなのに.
| Cấu trúc | V た ばかりです |
|---|---|
| Trước danh từ | V た ばかりの N |
Ví dụ
-
先月日本へ来たばかりです。
せんげつにほんへきたばかりです。
Tôi mới đến Nhật tháng trước.
-
このパソコンは買ったばかりなのに、もう壊れました。
このパソコンはかったばかりなのに、もうこわれました。
Cái máy tính này mới mua vậy mà đã hỏng.
Ngữ pháp 5: 普通形 はずです
Chắc chắn là … (có căn cứ)
〜はずです: người nói tin chắc điều gì dựa vào căn cứ (đã nghe, đã biết lịch trình…): 「田中さんは今日来るはずです。昨日そう言っていましたから。」
Danh từ thêm の (休みのはず), tính từ な thêm な (好きなはず). Có thể đứng trước danh từ: 昨日届くはずの荷物.
| Động từ / tính từ い | 来る はずです・高い はずです |
|---|---|
| Tính từ な | 好き な はずです |
| Danh từ | 休み の はずです |
Ví dụ
-
田中さんは今日来るはずです。昨日そう言っていましたから。
たなかさんはきょうくるはずです。きのうそういっていましたから。
Anh Tanaka chắc chắn hôm nay sẽ đến. Hôm qua anh ấy đã nói vậy mà.
-
荷物は明日届くはずです。
にもつはあしたとどくはずです。
Hàng chắc chắn ngày mai sẽ đến.
-
鈴木さんはお酒が好きなはずです。
すずきさんはおさけがすきなはずです。
Anh Suzuki chắc chắn thích rượu.
Hội thoại: Hàng mãi chưa đến
Kiện hàng Mai đặt mua chưa đến. Mai gọi điện cho công ty giao hàng.
-
Mai
もしもし、昨日届くはずの荷物がまだ届かないんですが。
もしもし、きのうとどくはずのにもつがまだとどかないんですが。
A lô, kiện hàng lẽ ra phải đến hôm qua vẫn chưa đến.
-
Nhân viên giao hàng
申し訳ありません。お名前をお願いします。
もうしわけありません。おなまえをおねがいします。
Chúng tôi xin lỗi. Chị cho tôi xin tên ạ.
-
Mai
マイです。番号は一二三の四五六です。
マイです。ばんごうはいちにさんのよんごろくです。
Tôi là Mai. Mã số là 123-456.
-
Nhân viên giao hàng
今、調べているところです。少々お待ちください。
いま、しらべているところです。しょうしょうおまちください。
Tôi đang kiểm tra. Chị vui lòng đợi một chút.
-
Nhân viên giao hàng
……お待たせしました。昨日、一度お届けに行きましたが、お留守でした。
……おまたせしました。きのう、いちどおとどけにいきましたが、おるすでした。
… Xin lỗi đã để chị chờ. Hôm qua chúng tôi đã đến giao một lần nhưng chị vắng nhà.
-
Mai
そうですか。すみません。今ちょうど家に帰ったところです。
そうですか。すみません。いまちょうどいえにかえったところです。
Vậy à, xin lỗi anh. Tôi vừa mới về đến nhà.
-
Nhân viên giao hàng
では、今、運転手が近くを回っているところですから、三十分ぐらいで届くはずです。
では、いま、うんてんしゅがちかくをまわっているところですから、さんじゅっぷんぐらいでとどくはずです。
Vậy thì tài xế đang đi giao quanh khu đó, chắc khoảng 30 phút nữa sẽ đến.
-
Mai
わかりました。待っています。
わかりました。まっています。
Tôi hiểu rồi. Tôi sẽ đợi.
Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.
Luyện tập
6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.
Chọn đáp án đúng
0/5 đúng
Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.
-
「もう昼ご飯を食べましたか。」「いいえ、これから( )ところです。」
「もうひるごはんをたべましたか。」「いいえ、これから( )ところです。」
Đáp án
食べる
Sắp làm: V辞書形 ところです.
-
「田中さんはいますか。」「さっき( )ところです。」
「たなかさんはいますか。」「さっき( )ところです。」
Đáp án
出かけた
Vừa xong (さっき): V た ところです.
-
先月日本へ来た( )です。
せんげつにほんへきた( )です。
Đáp án
ばかり
Mới (tháng trước, theo cảm nhận): V た ばかりです.
-
田中さんは今日来る( )です。昨日そう言っていましたから。
たなかさんはきょうくる( )です。きのうそういっていましたから。
Đáp án
はず
Chắc chắn (có căn cứ): 〜はずです.
-
鈴木さんはお酒が好き( )はずです。
すずきさんはおさけがすき( )はずです。
Đáp án
な
Tính từ な + な + はずです.
Điền vào chỗ trống
0/5 đúng
Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.
-
今から会議が始まる( )です。
いまからかいぎがはじまる( )です。
Đáp án
ところ
Cuộc họp sắp bắt đầu ngay bây giờ.
V辞書形 ところです.
-
今、原因を調べている( )です。
いま、げんいんをしらべている( )です。
Đáp án
ところ
Bây giờ chúng tôi đang tìm nguyên nhân.
V ている ところです.
-
たった今、家に着いた( )です。
たったいま、いえについた( )です。
Đáp án
ところ
Tôi vừa mới về đến nhà.
V た ところです (ngay sau khi xong).
-
このパソコンは買った( )なのに、もう壊れました。
このパソコンはかった( )なのに、もうこわれました。
Đáp án
ばかり
Cái máy tính này mới mua vậy mà đã hỏng.
V た ばかり + なのに.
-
荷物は明日届く( )です。
にもつはあしたとどく( )です。
Đáp án
はず
Hàng chắc chắn ngày mai sẽ đến.
〜はずです.
Sắp xếp thành câu
0/4 đúng
Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.
-
Tôi đang chuẩn bị ra ngoài đúng lúc này.
Đáp án
今ちょうど出かけるところです。
いまちょうどでかけるところです。
-
Cuộc họp vừa kết thúc lúc nãy.
Đáp án
さっき会議が終わったところです。
さっきかいぎがおわったところです。
-
Đó là hai người mới cưới.
Đáp án
結婚したばかりの二人です。
けっこんしたばかりのふたりです。
-
Cửa hàng đó chắc chắn nghỉ vào thứ Hai.
Đáp án
あの店は月曜日休みのはずです。
あのみせはげつようびやすみのはずです。
Biến đổi câu
0/4 đúng
Viết lại câu theo yêu cầu ở từng câu. Có thể gõ bằng hiragana.
-
→ 〜ているところです
今、晩ご飯を作っています。
いま、ばんごはんをつくっています。
Đáp án
今、晩ご飯を作っているところです。
いま、ばんごはんをつくっているところです。
Cũng chấp nhận: 今、晩ご飯を作っているところです / 今、晩ご飯をつくっているところです / 今、晩ごはんを作っているところです
-
→ 〜たところです
たった今、駅に着きました。
たったいま、えきにつきました。
Đáp án
たった今、駅に着いたところです。
たったいま、えきについたところです。
Cũng chấp nhận: たった今、駅に着いたところです / たった今、駅についたところです / たった今、えきに着いたところです
-
→ 〜たばかりです
先週、この会社に入りました。
せんしゅう、このかいしゃにはいりました。
Đáp án
先週、この会社に入ったばかりです。
せんしゅう、このかいしゃにはいったばかりです。
Cũng chấp nhận: 先週、この会社に入ったばかりです / 先週、この会社にはいったばかりです / 先週、このかいしゃに入ったばかりです
-
→ 〜はずです (chắc chắn)
田中さんは会議に出ます。
たなかさんはかいぎにでます。
Đáp án
田中さんは会議に出るはずです。
たなかさんはかいぎにでるはずです。
Cũng chấp nhận: 田中さんは会議に出るはずです / 田中さんは会議にでるはずです / 田中さんはかいぎに出るはずです
Nghe và chọn đáp án
0/3 đúng
Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「もしもし、今どこですか。」「今、駅に着いたところです。あと五分で行きます。」
「もしもし、いまどこですか。」「いま、えきについたところです。あとごふんでいきます。」
Người thứ hai đang ở đâu?
Đáp án
Vừa đến nhà ga
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「マイさん、もう晩ご飯を食べましたか。」「いいえ、今から作るところです。」
「マイさん、もうばんごはんをたべましたか。」「いいえ、いまからつくるところです。」
Mai đang làm gì?
Đáp án
Sắp nấu bữa tối
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「鈴木さん、遅いですね。」「十時の新幹線に乗ったはずですから、もうすぐ着くと思います。」
「すずきさん、おそいですね。」「じゅうじのしんかんせんにのったはずですから、もうすぐつくとおもいます。」
Người thứ hai nghĩ gì về anh Suzuki?
Đáp án
Chắc đã lên tàu 10 giờ, sắp đến
Dịch sang tiếng Nhật
0/4 đúng
Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.
-
Tôi đang chuẩn bị ra ngoài đúng lúc này.
Đáp án
今、出かけるところです。
いま、でかけるところです。
Cũng chấp nhận: 今、出かけるところです / 今、でかけるところです / いま、出かけるところです
-
Bây giờ tôi đang viết báo cáo.
Đáp án
今、レポートを書いているところです。
いま、レポートをかいているところです。
Cũng chấp nhận: 今、レポートを書いているところです / 今、レポートをかいているところです / いま、レポートを書いているところです
-
Tôi mới đến Nhật tháng trước.
Đáp án
先月日本へ来たばかりです。
せんげつにほんへきたばかりです。
Cũng chấp nhận: 先月日本へ来たばかりです / 先月日本へきたばかりです / せんげつにほんへ来たばかりです
-
Hàng chắc chắn ngày mai sẽ đến.
Đáp án
荷物は明日届くはずです。
にもつはあしたとどくはずです。
Cũng chấp nhận: 荷物は明日届くはずです / 荷物はあしたとどくはずです / にもつは明日届くはずです
Hoàn thành bài học
Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này. Còn 25 câu.
Bạn đã hoàn thành cả 25 câu của bài này. Hãy ôn lại sau một ngày để nhớ lâu hơn, rồi sang bài tiếp theo.