Bài 49 Tôn kính ngữ

第49課 どうぞお入りください

Làm quen với kính ngữ: dùng tôn kính ngữ để nâng hành động của người trên, khách hàng bằng V れます/られます, お V に なります và các động từ tôn kính đặc biệt (いらっしゃいます, 召し上がります, おっしゃいます, ご覧になります, なさいます, ご存じです), và mời lịch sự bằng お V ください/ご N ください.

  • 4 mẫu ngữ pháp
  • 13 từ vựng
  • 14 câu ví dụ
  • 25 câu luyện tập

Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 49 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp II. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.

Sau bài này, bạn có thể
  • Hiểu tôn kính ngữ dùng để nâng hành động của người trên, khách hàng.
  • Chuyển động từ sang dạng tôn kính V れます/られます và お V に なります.
  • Dùng các động từ tôn kính đặc biệt thường gặp.
  • Mời, yêu cầu lịch sự bằng お V(bỏ ます) ください/ご N ください.

Từ vựng chính

Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.

  • いらっしゃいます ở, đi, đến (tôn kính)
  • 召し上がります めしあがります ăn, uống (tôn kính)
  • おっしゃいます nói (tôn kính)
  • ご覧になります ごらんになります xem (tôn kính)
  • なさいます làm (tôn kính)
  • ご存じです ごぞんじです biết (tôn kính)
  • お客様 おきゃくさま quý khách
  • 〜様 〜さま ngài ~, quý ~
  • 研究室 けんきゅうしつ phòng nghiên cứu
  • 注意 ちゅうい chú ý
  • 足元 あしもと dưới chân
  • メールアドレス địa chỉ email
  • 戻ります もどります quay lại

Ngữ pháp

4 mẫu ngữ pháp, 14 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.

  1. V れます/られます(tôn kính)
  2. お V(ます)に なります
  3. Động từ tôn kính đặc biệt
  4. お V(ます)ください/ご N ください

Ngữ pháp 1: V れます/られます(tôn kính)

Kính ngữ và dạng れる・られる

Kính ngữ (敬語) có ba loại: tôn kính ngữ (nâng hành động của người trên, khách hàng), khiêm nhường ngữ (hạ hành động của mình, bài 50) và cách nói lịch sự. Khi nói về người trong công ty mình với người ngoài, không dùng tôn kính ngữ cho đồng nghiệp và gọi tên không có さん.

Cách tôn kính đơn giản nhất: dùng dạng giống thể bị động (bài 37): 行く → 行かれる, 書く → 書かれる, 来る → 来られる, する → される.

Cấu trúc
Nhóm I行く → 行かれます・書く → 書かれます
Nhóm II起きる → 起きられます
Nhóm III来る → 来られます・する → されます

Lưu ý

  • Dạng này cũng là thể bị động; dựa vào ngữ cảnh để phân biệt.

Ví dụ

  1. 部長は何時に来られますか。

    ぶちょうはなんじにこられますか。

    Trưởng phòng mấy giờ đến ạ?

  2. 社長は明日アメリカへ行かれます。

    しゃちょうはあしたアメリカへいかれます。

    Ngày mai giám đốc đi Mỹ.

  3. 先生はこの本を書かれました。

    せんせいはこのほんをかかれました。

    Thầy giáo đã viết cuốn sách này.

Ngữ pháp 2: お V(ます)に なります

Dạng tôn kính お〜になります

Bỏ ます, thêm お ở đầu và になります ở cuối: 帰ります → お帰りになります. Mức tôn kính cao hơn れる・られる.

Không dùng với động từ có phần trước ます chỉ một âm (見ます, 寝ます, います) và các động từ có dạng đặc biệt (bên dưới).

Cấu trúc
Cấu trúcお V(ます) に なります
Ví dụ帰ります → お帰りになります・読みます → お読みになります

Ví dụ

  1. 部長はもうお帰りになりました。

    ぶちょうはもうおかえりになりました。

    Trưởng phòng đã về rồi ạ.

  2. 社長は今、お客様とお話しになっています。

    しゃちょうはいま、おきゃくさまとおはなしになっています。

    Giám đốc đang nói chuyện với khách.

  3. 先生はこの本をお読みになりましたか。

    せんせいはこのほんをおよみになりましたか。

    Thầy đã đọc cuốn sách này chưa ạ?

Ngữ pháp 3: Động từ tôn kính đặc biệt

いらっしゃいます, 召し上がります…

Một số động từ có từ tôn kính riêng. Các từ いらっしゃる, おっしゃる, なさる, くださる có dạng ます đặc biệt: いらっしゃいます (không phải いらっしゃります).

Cấu trúc
いる/行く/来るいらっしゃいます
食べる/飲む召し上がります
言うおっしゃいます
見るご覧になります
するなさいます
知っているご存じです

Ví dụ

  1. 先生は研究室にいらっしゃいます。

    せんせいはけんきゅうしつにいらっしゃいます。

    Thầy giáo đang ở phòng nghiên cứu.

  2. どうぞ召し上がってください。

    どうぞめしあがってください。

    Xin mời dùng.

  3. 社長がそうおっしゃいました。

    しゃちょうがそうおっしゃいました。

    Giám đốc đã nói như vậy.

  4. この写真をご覧になりましたか。

    このしゃしんをごらんになりましたか。

    Ngài đã xem bức ảnh này chưa ạ?

  5. 木村さんのメールアドレスをご存じですか。

    きむらさんのメールアドレスをごぞんじですか。

    Anh/chị có biết địa chỉ email của chị Kimura không ạ?

Ngữ pháp 4: お V(ます)ください/ご N ください

Xin mời …, xin vui lòng …

お + V bỏ ます + ください lịch sự hơn 〜てください, hay dùng với khách hàng: 「どうぞお入りください。」, 「こちらでお待ちください。」

Với danh từ gốc Hán + します, dùng ご N ください: ご注意ください, ご利用ください.

Cấu trúc
Động từお V(ます) ください
Danh từ Hánご N ください

Ví dụ

  1. どうぞお入りください。

    どうぞおはいりください。

    Xin mời vào.

  2. こちらでお待ちください。

    こちらでおまちください。

    Xin vui lòng đợi ở đây.

  3. 足元にご注意ください。

    あしもとにごちゅういください。

    Xin hãy chú ý dưới chân.

Hội thoại: Tiếp khách ở công ty

Ông Kato, khách hàng của công ty, đến gặp cô Kimura. Mai ra tiếp.

  1. Mai

    いらっしゃいませ。加藤様ですね。どうぞお入りください。

    いらっしゃいませ。かとうさまですね。どうぞおはいりください。

    Xin chào quý khách. Ông Kato phải không ạ? Xin mời ông vào.

  2. Ông Kato

    木村さんはいらっしゃいますか。

    きむらさんはいらっしゃいますか。

    Chị Kimura có ở đây không?

  3. Mai

    木村は今、会議に出ていますが、すぐ戻ります。こちらでお待ちください。

    きむらはいま、かいぎにでていますが、すぐもどります。こちらでおまちください。

    Kimura đang họp nhưng sẽ quay lại ngay. Mời ông đợi ở đây ạ.

  4. Mai

    コーヒーと紅茶と、どちらになさいますか。

    コーヒーとこうちゃと、どちらになさいますか。

    Ông dùng cà phê hay hồng trà ạ?

  5. Ông Kato

    じゃ、コーヒーをお願いします。

    じゃ、コーヒーをおねがいします。

    Vậy cho tôi cà phê.

  6. Mai

    どうぞ、召し上がってください。この資料はもうご覧になりましたか。

    どうぞ、めしあがってください。このしりょうはもうごらんになりましたか。

    Mời ông dùng. Ông đã xem tài liệu này chưa ạ?

  7. Ông Kato

    ええ、昨日読みました。とてもわかりやすかったです。

    ええ、きのうよみました。とてもわかりやすかったです。

    Rồi, hôm qua tôi đã đọc. Rất dễ hiểu.

  8. Mai

    ありがとうございます。あ、木村が戻りました。

    ありがとうございます。あ、きむらがもどりました。

    Cảm ơn ông. À, Kimura đã quay lại rồi ạ.

Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.

Luyện tập

6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.

Chọn đáp án

Chọn đáp án đúng

0/5 đúng

Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.

  1. 部長はもうお帰りに( )。

    ぶちょうはもうおかえりに( )。

    Đáp án

    なりました

    Tôn kính: お V に なります.

  2. 先生は研究室に( )。

    せんせいはけんきゅうしつに( )。

    Đáp án

    いらっしゃいます

    いる → いらっしゃいます.

  3. (お菓子を出して)どうぞ( )ください。

    (おかしをだして)どうぞ( )ください。

    Đáp án

    召し上がって

    食べる・飲む → 召し上がります.

  4. 社長は明日アメリカへ( )。

    しゃちょうはあしたアメリカへ( )。

    Đáp án

    行かれます

    Tôn kính: V れます/られます.

  5. こちらでお( )ください。

    Đáp án

    待ち

    Mời lịch sự: お V(bỏ ます) ください.

Điền vào chỗ trống

Điền vào chỗ trống

0/5 đúng

Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.

  1. 先生はこの本をお読み( )なりましたか。

    せんせいはこのほんをおよみ( )なりましたか。

    Đáp án

    に

    Thầy đã đọc cuốn sách này chưa ạ?

    お V に なります.

  2. この写真をご( )になりましたか。

    このしゃしんをご( )になりましたか。

    Đáp án

    覧

    Ngài đã xem bức ảnh này chưa ạ?

    見る → ご覧になります.

  3. 木村さんのメールアドレスをご( )ですか。

    きむらさんのメールアドレスをご( )ですか。

    Đáp án

    存じ

    Anh/chị có biết địa chỉ email của chị Kimura không ạ?

    知っている → ご存じです.

  4. 社長がそう( )ました。

    しゃちょうがそう( )ました。

    Đáp án

    おっしゃい

    Giám đốc đã nói như vậy.

    言う → おっしゃいます.

  5. どうぞお入り( )。

    どうぞおはいり( )。

    Đáp án

    ください

    Xin mời vào.

    お V(bỏ ます) ください.

Sắp xếp câu

Sắp xếp thành câu

0/4 đúng

Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.

  1. Giám đốc đang nói chuyện với khách.

    Đáp án

    社長は今お客様とお話しになっています。

    しゃちょうはいまおきゃくさまとおはなしになっています。

  2. Trưởng phòng mấy giờ đến ạ?

    Đáp án

    部長は何時に来られますか。

    ぶちょうはなんじにこられますか。

  3. Cuối tuần ngài làm gì ạ?

    Đáp án

    週末は何をなさいますか。

    しゅうまつはなにをなさいますか。

  4. Xin hãy chú ý dưới chân.

    Đáp án

    足元にご注意ください。

    あしもとにごちゅういください。

Biến đổi câu

Biến đổi câu

0/4 đúng

Viết lại câu theo yêu cầu ở từng câu. Có thể gõ bằng hiragana.

  1. → お V に なります

    先生は帰りました。

    せんせいはかえりました。

    Đáp án

    先生はお帰りになりました。

    せんせいはおかえりになりました。

    Cũng chấp nhận: 先生はお帰りになりました / 先生はおかえりになりました / せんせいはお帰りになりました

  2. → V れます/られます (tôn kính)

    部長は新聞を読みます。

    ぶちょうはしんぶんをよみます。

    Đáp án

    部長は新聞を読まれます。

    ぶちょうはしんぶんをよまれます。

    Cũng chấp nhận: 部長は新聞を読まれます / 部長は新聞をよまれます / 部長はしんぶんを読まれます

  3. → động từ tôn kính đặc biệt

    先生は何と言いましたか。

    せんせいはなんといいましたか。

    Đáp án

    先生は何とおっしゃいましたか。

    せんせいはなんとおっしゃいましたか。

    Cũng chấp nhận: 先生は何とおっしゃいましたか / 先生はなんとおっしゃいましたか / せんせいは何とおっしゃいましたか

  4. → お V ください

    ここに名前を書いてください。

    ここになまえをかいてください。

    Đáp án

    ここにお名前をお書きください。

    ここにおなまえをおかきください。

    Cũng chấp nhận: ここにお名前をお書きください / ここにお名前をおかきください / ここにおなまえをお書きください

Nghe hiểu

Nghe và chọn đáp án

0/3 đúng

Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.

  1. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「すみません、社長はいらっしゃいますか。」「社長はもうお帰りになりました。」

    「すみません、しゃちょうはいらっしゃいますか。」「しゃちょうはもうおかえりになりました。」

    Giám đốc đang ở đâu?

    Đáp án

    Đã về rồi

  2. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「先生、お飲み物は何になさいますか。」「じゃ、お茶をお願いします。」

    「せんせい、おのみものはなにになさいますか。」「じゃ、おちゃをおねがいします。」

    Thầy giáo chọn đồ uống gì?

    Đáp án

    Trà

  3. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「この映画、ご覧になりましたか。」「いいえ、まだです。」

    「このえいが、ごらんになりましたか。」「いいえ、まだです。」

    Người thứ hai đã xem phim chưa?

    Đáp án

    Chưa xem

Dịch sang tiếng Nhật

Dịch sang tiếng Nhật

0/4 đúng

Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.

  1. Trưởng phòng đã về rồi ạ.

    Đáp án

    部長はもうお帰りになりました。

    ぶちょうはもうおかえりになりました。

    Cũng chấp nhận: 部長はもうお帰りになりました / 部長はもうおかえりになりました / ぶちょうはもうお帰りになりました

  2. Xin mời dùng (ăn).

    Đáp án

    どうぞ召し上がってください。

    どうぞめしあがってください。

    Cũng chấp nhận: どうぞ召し上がってください / どうぞ召しあがってください / どうぞめし上がってください

  3. Thầy giáo có ở phòng nghiên cứu không ạ?

    Đáp án

    先生は研究室にいらっしゃいますか。

    せんせいはけんきゅうしつにいらっしゃいますか。

    Cũng chấp nhận: 先生は研究室にいらっしゃいますか / 先生はけんきゅうしつにいらっしゃいますか / せんせいは研究室にいらっしゃいますか

  4. Xin vui lòng đợi ở đây.

    Đáp án

    こちらでお待ちください。

    こちらでおまちください。

    Cũng chấp nhận: こちらでお待ちください / こちらでおまちください / ここでお待ちください

Hoàn thành bài học

Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này.