Bài 48 Thể sai khiến
第48課 休ませていただけませんか
Chia động từ sang thể sai khiến (行かせる, 食べさせる, させる), nói người trên bắt hoặc cho phép người dưới làm gì với động từ không có tân ngữ (N を) và có tân ngữ (N に N を), và xin phép rất lịch sự bằng 〜させていただけませんか/〜させてください.
- 4 mẫu ngữ pháp
- 14 từ vựng
- 10 câu ví dụ
- 25 câu luyện tập
Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 48 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp II. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.
0/25 câu luyện tập đã làm đúng
Sau bài này, bạn có thể
- Chia động từ ba nhóm sang thể sai khiến.
- Nói bắt / cho ai làm gì với động từ không có tân ngữ: A は B を V させます.
- Nói bắt / cho ai làm gì với động từ có tân ngữ: A は B に N を V させます.
- Xin phép lịch sự bằng V させていただけませんか/V させてください.
Từ vựng chính
Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.
- 習わせます ならわせます cho đi học
- 終わらせます おわらせます làm cho xong
- 迎えに行きます むかえにいきます đi đón
- 考えます かんがえます suy nghĩ
- 社員 しゃいん nhân viên công ty
- 学生 がくせい học sinh, sinh viên
- 教室 きょうしつ lớp học
- 水泳 すいえい môn bơi
- 自由に じゆうに tự do
- お子さん おこさん con (của người khác)
- 姉 あね chị gái (mình)
- 〜の間 〜のあいだ trong khi ~, trong suốt ~
- よろしいでしょうか có được không ạ (lịch sự)
- おめでとうございます chúc mừng
Ngữ pháp
4 mẫu ngữ pháp, 10 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.
Ngữ pháp 1: Thể sai khiến(使役形)
Cách chia
Nhóm I: đổi âm cuối hàng う sang hàng あ rồi thêm せる (行く → 行かせる, 待つ → 待たせる, 言う → 言わせる). Nhóm II: bỏ る thêm させる (食べる → 食べさせる). Nhóm III: 来る → 来させる (こさせる), する → させる.
Thể sai khiến chia như động từ nhóm II: 行かせます, 行かせて, 行かせない. Nghĩa là người trên bắt, hoặc cho phép, người dưới làm gì. Không dùng khi người bị sai khiến là người trên.
| Nhóm I | 行く → 行かせる・待つ → 待たせる・言う → 言わせる |
|---|---|
| Nhóm II | 食べる → 食べさせる |
| Nhóm III | 来る → 来させる・する → させる |
Lưu ý
- Với người trên, dùng 〜ていただきます (bài 41) thay cho thể sai khiến.
Ví dụ
-
部長は田中さんを大阪へ出張させました。
ぶちょうはたなかさんをおおさかへしゅっちょうさせました。
Trưởng phòng cử anh Tanaka đi công tác Osaka.
-
少し考えさせてください。
すこしかんがえさせてください。
Cho tôi suy nghĩ một chút.
Ngữ pháp 2: A は B を V させます
Bắt / cho … (động từ không có tân ngữ)
Với động từ không có tân ngữ (行く, 来る, 遊ぶ, 通う…), người bị sai khiến đi với を: 「母は弟を買い物に行かせました。」
Tùy ngữ cảnh, câu có nghĩa bắt buộc (行かせました) hoặc cho phép (子どもを自由に遊ばせます).
| Cấu trúc | A は B を V させます |
|---|
Ví dụ
-
母は弟を買い物に行かせました。
はははおとうとをかいものにいかせました。
Mẹ bảo em trai đi mua đồ.
-
子どもを公園で自由に遊ばせます。
こどもをこうえんでじゆうにあそばせます。
Tôi cho con chơi tự do ở công viên.
-
娘を毎週ピアノ教室に通わせています。
むすめをまいしゅうピアノきょうしつにかよわせています。
Tôi cho con gái đi học piano mỗi tuần.
Ngữ pháp 3: A は B に N を V させます
Bắt / cho … (động từ có tân ngữ)
Động từ đã có tân ngữ を thì người bị sai khiến đi với に để tránh hai を: 「先生は学生に作文を書かせました。」
| Cấu trúc | A は B に N を V させます |
|---|
Ví dụ
-
先生は学生に作文を書かせました。
せんせいはがくせいにさくぶんをかかせました。
Thầy giáo bắt học sinh viết bài văn.
-
母は子どもに野菜を食べさせます。
はははこどもにやさいをたべさせます。
Mẹ bắt con ăn rau.
-
部長は新しい社員に資料をコピーさせました。
ぶちょうはあたらしいしゃいんにしりょうをコピーさせました。
Trưởng phòng bảo nhân viên mới photo tài liệu.
Ngữ pháp 4: V させて いただけませんか/V させて ください
Xin phép được làm …
Khi muốn xin phép người trên cho mình làm gì, dùng thể sai khiến + ていただけませんか (rất lịch sự) hoặc + てください: 「すみませんが、明日休ませていただけませんか。」
| Rất lịch sự | V させて いただけませんか |
|---|---|
| Lịch sự | V させて ください |
Ví dụ
-
すみませんが、明日休ませていただけませんか。
すみませんが、あしたやすませていただけませんか。
Xin lỗi, ngày mai cho phép tôi nghỉ được không ạ?
-
この資料をコピーさせていただけませんか。
このしりょうをコピーさせていただけませんか。
Cho phép tôi photo tài liệu này được không ạ?
Hội thoại: Xin nghỉ phép
Chị gái Mai sắp cưới ở Việt Nam. Mai xin cô Kimura cho nghỉ một tuần.
-
Mai
木村さん、ちょっとよろしいでしょうか。
きむらさん、ちょっとよろしいでしょうか。
Chị Kimura, em làm phiền chị một chút được không ạ?
-
Kimura
はい、何ですか。
はい、なんですか。
Ừ, chuyện gì vậy?
-
Mai
来月、姉の結婚式がベトナムであるんです。それで、一週間休ませていただけませんか。
らいげつ、あねのけっこんしきがベトナムであるんです。それで、いっしゅうかんやすませていただけませんか。
Tháng sau chị gái em làm đám cưới ở Việt Nam. Vì vậy chị cho phép em nghỉ một tuần được không ạ?
-
Kimura
それはおめでとうございます。いつからですか。
Chúc mừng em nhé. Nghỉ từ khi nào?
-
Mai
十日から十七日までです。仕事はその前に全部終わらせます。
とおかからじゅうしちにちまでです。しごとはそのまえにぜんぶおわらせます。
Từ ngày 10 đến ngày 17 ạ. Công việc em sẽ làm xong hết trước đó.
-
Kimura
わかりました。じゃ、休みの間、マイさんの仕事は鈴木さんにやらせましょう。
わかりました。じゃ、やすみのあいだ、マイさんのしごとはすずきさんにやらせましょう。
Được rồi. Vậy trong thời gian em nghỉ, chị sẽ giao việc của em cho anh Suzuki.
-
Mai
ありがとうございます。鈴木さんには、わたしからも説明させてください。
ありがとうございます。すずきさんには、わたしからもせつめいさせてください。
Em cảm ơn chị. Cho em tự giải thích với anh Suzuki nữa ạ.
-
Kimura
ええ、お願いします。
ええ、おねがいします。
Ừ, nhờ em nhé.
Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.
Luyện tập
6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.
Chọn đáp án đúng
0/5 đúng
Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.
-
母は弟を買い物に( )。
はははおとうとをかいものに( )。
Đáp án
行かせました
Nhóm I: 行く → 行かせる.
-
先生は学生に作文を( )。
せんせいはがくせいにさくぶんを( )。
Đáp án
書かせました
Sai khiến: B に N を V させます.
-
母は子ども( )野菜を食べさせます。
はははこども( )やさいをたべさせます。
Đáp án
に
Động từ có tân ngữ: người bị sai khiến đi với に.
-
部長は田中さん( )大阪へ出張させました。
ぶちょうはたなかさん( )おおさかへしゅっちょうさせました。
Đáp án
を
Động từ không có tân ngữ: người bị sai khiến đi với を.
-
すみませんが、明日( )いただけませんか。
すみませんが、あした( )いただけませんか。
Đáp án
休ませて
Xin phép: 〜させていただけませんか.
Điền vào chỗ trống
0/5 đúng
Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.
-
子どもを公園で自由に遊ば( )。
こどもをこうえんでじゆうにあそば( )。
Đáp án
せます
Tôi cho con chơi tự do ở công viên.
Nhóm I: 遊ぶ → 遊ばせる.
-
部長は新しい社員に資料をコピー( )。
ぶちょうはあたらしいしゃいんにしりょうをコピー( )。
Đáp án
させました
Trưởng phòng bảo nhân viên mới photo tài liệu.
する → させる.
-
この資料をコピーさせて( )。
このしりょうをコピーさせて( )。
Đáp án
いただけませんか
Cho phép tôi photo tài liệu này được không ạ?
Xin phép lịch sự.
-
少し考え( )ください。
すこしかんがえ( )ください。
Đáp án
させて
Cho tôi suy nghĩ một chút.
Nhóm II: 考える → 考えさせる.
-
娘を毎週ピアノ教室に通わ( )います。
むすめをまいしゅうピアノきょうしつにかよわ( )います。
Đáp án
せて
Tôi cho con gái đi học piano mỗi tuần.
通う → 通わせる.
Sắp xếp thành câu
0/4 đúng
Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.
-
Thầy giáo bắt học sinh viết chữ Hán.
Đáp án
先生は学生に漢字を書かせました。
せんせいはがくせいにかんじをかかせました。
-
Trưởng phòng cử tôi đi công tác Osaka.
Đáp án
部長はわたしを大阪へ出張させました。
ぶちょうはわたしをおおさかへしゅっちょうさせました。
-
Ngày mai cho phép tôi về sớm được không ạ?
Đáp án
明日早退させていただけませんか。
あしたそうたいさせていただけませんか。
-
Cho tôi cũng được nói ý kiến.
Đáp án
わたしにも意見を言わせてください。
わたしにもいけんをいわせてください。
Biến đổi câu
0/4 đúng
Viết lại câu theo yêu cầu ở từng câu. Có thể gõ bằng hiragana.
-
→ thể sai khiến
待ちます
まちます
Đáp án
待たせます。
またせます。
Cũng chấp nhận: 待たせます / またせます
Nhóm I: 待つ → 待たせる.
-
→ thể sai khiến
食べます
たべます
Đáp án
食べさせます。
たべさせます。
Cũng chấp nhận: 食べさせます / たべさせます
Nhóm II: 食べる → 食べさせる.
-
→ câu sai khiến (chủ ngữ: 母)
子どもは野菜を食べました。(母)
こどもはやさいをたべました。(はは)
Đáp án
母は子どもに野菜を食べさせました。
はははこどもにやさいをたべさせました。
Cũng chấp nhận: 母は子どもに野菜を食べさせました / 母は子どもに野菜をたべさせました / 母は子どもにやさいを食べさせました
-
→ 〜させていただけませんか
明日休みたいです。
あしたやすみたいです。
Đáp án
明日休ませていただけませんか。
あしたやすませていただけませんか。
Cũng chấp nhận: 明日休ませていただけませんか / あしたやすませていただけませんか
Nghe và chọn đáp án
0/3 đúng
Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「お子さんに何か習わせていますか。」「ええ、毎週水泳を習わせています。」
「おこさんになにかならわせていますか。」「ええ、まいしゅうすいえいをならわせています。」
Người thứ hai cho con học gì?
Đáp án
Bơi
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「部長、すみませんが、明日の午後、病院へ行かせていただけませんか。」「いいですよ。」
「ぶちょう、すみませんが、あしたのごご、びょういんへいかせていただけませんか。」「いいですよ。」
Người thứ nhất xin phép làm gì?
Đáp án
Chiều mai đi bệnh viện
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「田中さんはどこですか。」「部長が田中さんを空港へ迎えに行かせました。」
「たなかさんはどこですか。」「ぶちょうがたなかさんをくうこうへむかえにいかせました。」
Anh Tanaka đang ở đâu?
Đáp án
Được cử ra sân bay đón người
Dịch sang tiếng Nhật
0/4 đúng
Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.
-
Thầy giáo bắt học sinh viết bài văn.
Đáp án
先生は学生に作文を書かせました。
せんせいはがくせいにさくぶんをかかせました。
Cũng chấp nhận: 先生は学生に作文を書かせました / 先生は学生に作文をかかせました / 先生は学生にさくぶんを書かせました
-
Mẹ bảo em trai đi mua đồ.
Đáp án
母は弟を買い物に行かせました。
はははおとうとをかいものにいかせました。
Cũng chấp nhận: 母は弟を買い物に行かせました / 母は弟を買い物にいかせました / 母は弟を買いものに行かせました
-
Ngày mai cho phép tôi nghỉ được không ạ?
Đáp án
明日休ませていただけませんか。
あしたやすませていただけませんか。
Cũng chấp nhận: 明日休ませていただけませんか / あしたやすませていただけませんか / 明日休ませてください
-
Cho tôi suy nghĩ một chút.
Đáp án
少し考えさせてください。
すこしかんがえさせてください。
Cũng chấp nhận: 少し考えさせてください / 少しかんがえさせてください / すこし考えさせてください
Hoàn thành bài học
Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này. Còn 25 câu.
Bạn đã hoàn thành cả 25 câu của bài này. Hãy ôn lại sau một ngày để nhớ lâu hơn, rồi sang bài tiếp theo.