Bài 44 Quá …, dễ / khó … và làm cho …

第44課 短くしてください

Nói “quá …” bằng 〜すぎます, nói việc dễ làm hoặc khó làm, dễ xảy ra bằng 〜やすい/〜にくい, nói làm cho một thứ thay đổi bằng 〜くします/〜にします, và nói chọn, quyết định bằng N にします.

  • 4 mẫu ngữ pháp
  • 18 từ vựng
  • 12 câu ví dụ
  • 25 câu luyện tập

Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 44 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp II. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.

Sau bài này, bạn có thể
  • Nói mức độ vượt quá bằng V(bỏ ます)/い adj(bỏ い)/な adj + すぎます.
  • Nói dễ làm, khó làm, dễ xảy ra bằng V(bỏ ます)やすい/にくい.
  • Nói làm cho đồ vật thay đổi bằng い adj → くします, な adj/N → にします.
  • Nói chọn món, chọn nơi bằng N にします.

Từ vựng chính

Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.

  • 泣きます なきます khóc
  • 笑います わらいます cười
  • 住みます すみます sống, cư trú
  • 苦い にがい đắng
  • 辛い からい cay
  • 短い みじかい ngắn
  • うるさい ồn ào
  • 髪 かみ tóc
  • 肩 かた vai
  • 色 いろ màu
  • 字 じ chữ
  • 自然 しぜん tự nhiên
  • 紅茶 こうちゃ hồng trà
  • ご注文 ごちゅうもん món gọi (lịch sự)
  • 美容院 びよういん tiệm làm tóc
  • 〜すぎます quá ~
  • 〜やすい dễ ~
  • 〜にくい khó ~

Ngữ pháp

4 mẫu ngữ pháp, 12 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.

  1. V(ます)/adj すぎます
  2. V(ます)やすい/にくい
  3. い adj くします・な adj/N に します
  4. N に します

Ngữ pháp 1: V(ます)/adj すぎます

Quá …

〜すぎます nói mức độ vượt quá, thường không tốt. Động từ bỏ ます (飲みすぎます), tính từ い bỏ い (難しすぎます), tính từ な giữ nguyên (静かすぎます).

〜すぎます chia như động từ nhóm II: 飲みすぎて, 飲みすぎた, 飲みすぎない.

Cấu trúc
Động từ飲みます → 飲みすぎます
Tính từ い難しい → 難しすぎます
Tính từ な静か → 静かすぎます

Lưu ý

  • いい → よすぎます.

Ví dụ

  1. 昨日の晩、お酒を飲みすぎました。

    きのうのばん、おさけをのみすぎました。

    Tối qua tôi uống rượu quá nhiều.

  2. この問題は難しすぎて、わかりません。

    このもんだいはむずかしすぎて、わかりません。

    Câu hỏi này khó quá, tôi không hiểu.

  3. この部屋は静かすぎて、ちょっと寂しいです。

    このへやはしずかすぎて、ちょっとさびしいです。

    Căn phòng này yên tĩnh quá nên hơi buồn.

Ngữ pháp 2: V(ます)やすい/にくい

Dễ … / khó …

Động từ bỏ ます + やすい: dễ làm (書きやすい) hoặc dễ xảy ra (汚れやすい). + にくい: khó làm (飲みにくい) hoặc khó xảy ra (割れにくい).

やすい, にくい chia như tính từ い: 書きやすくて, 読みにくい本.

Cấu trúc
DễV(ます)やすい
KhóV(ます)にくい

Ví dụ

  1. このペンは書きやすいです。

    このペンはかきやすいです。

    Cây bút này dễ viết.

  2. この薬は苦くて、飲みにくいです。

    このくすりはにがくて、のみにくいです。

    Thuốc này đắng nên khó uống.

  3. 白いシャツは汚れやすいです。

    しろいシャツはよごれやすいです。

    Áo sơ mi trắng dễ bẩn.

Ngữ pháp 3: い adj くします・な adj/N に します

Làm cho …

Bài 19 học 〜くなります/〜になります (tự trở nên). 〜くします/〜にします là có người cố ý làm cho thay đổi: 「音を小さくしてください。」, 「部屋をきれいにしましょう。」

Cấu trúc
Tính từ いN を 〜く します
Tính từ な / NN を 〜に します
So sánh小さく なります(tự thay đổi)・小さく します(làm cho)

Ví dụ

  1. 音を小さくしてください。

    おとをちいさくしてください。

    Hãy vặn nhỏ tiếng đi.

  2. 部屋をきれいにしましょう。

    へやをきれいにしましょう。

    Hãy dọn phòng cho sạch.

  3. 髪を短くしました。

    かみをみじかくしました。

    Tôi đã cắt tóc ngắn.

  4. 会議を午後にしてもいいですか。

    かいぎをごごにしてもいいですか。

    Dời cuộc họp sang buổi chiều được không?

Ngữ pháp 4: N に します

Chọn …, quyết định …

N にします: chọn N trong nhiều thứ, hay dùng khi gọi món, chọn nơi, chọn ngày: 「何にしますか。」「コーヒーにします。」

Cấu trúc
Hỏi何に しますか
Trả lờiN に します

Ví dụ

  1. 「何にしますか。」「コーヒーにします。」

    「なににしますか。」「コーヒーにします。」

    Bạn chọn gì? — Tôi chọn cà phê.

  2. 旅行は京都にしました。

    りょこうはきょうとにしました。

    Chuyến du lịch tôi đã chọn Kyoto.

Hội thoại: Ở tiệm làm tóc

Mai đến tiệm làm tóc gần nhà.

  1. Thợ làm tóc

    いらっしゃいませ。今日はどうしますか。

    いらっしゃいませ。きょうはどうしますか。

    Xin mời vào. Hôm nay chị muốn làm gì ạ?

  2. Mai

    髪が長すぎて、洗いにくいので、短くしてください。

    かみがながすぎて、あらいにくいので、みじかくしてください。

    Tóc tôi dài quá, khó gội, nên cắt ngắn giúp tôi.

  3. Thợ làm tóc

    どのくらい短くしましょうか。

    どのくらいみじかくしましょうか。

    Chị muốn cắt ngắn khoảng bao nhiêu ạ?

  4. Mai

    肩ぐらいの長さにしてください。

    かたぐらいのながさにしてください。

    Cắt dài khoảng ngang vai nhé.

  5. Thợ làm tóc

    わかりました。色はどうしますか。

    わかりました。いろはどうしますか。

    Vâng. Còn màu tóc thì sao ạ?

  6. Mai

    少し明るくしたいんですが、明るすぎるのは困ります。

    すこしあかるくしたいんですが、あかるすぎるのはこまります。

    Tôi muốn sáng màu hơn một chút, nhưng sáng quá thì không được.

  7. Thợ làm tóc

    じゃ、この茶色はどうですか。自然な色で、人気がありますよ。

    じゃ、このちゃいろはどうですか。しぜんないろで、にんきがありますよ。

    Vậy màu nâu này thì sao ạ? Màu tự nhiên, được nhiều người chọn lắm.

  8. Mai

    いいですね。じゃ、それにします。

    Được đấy. Vậy tôi chọn màu đó.

Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.

Luyện tập

6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.

Chọn đáp án

Chọn đáp án đúng

0/5 đúng

Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.

  1. 昨日の晩、お酒を( )すぎました。

    きのうのばん、おさけを( )すぎました。

    Đáp án

    飲み

    V(bỏ ます)+ すぎます.

  2. この問題は( )すぎて、わかりません。

    このもんだいは( )すぎて、わかりません。

    Đáp án

    難し

    Tính từ い: bỏ い + すぎます.

  3. このペンは軽くて、( )です。

    このペンはかるくて、( )です。

    Đáp án

    書きやすい

    V(bỏ ます)+ やすい: dễ làm.

  4. テレビの音がうるさいです。音を( )してください。

    テレビのおとがうるさいです。おとを( )してください。

    Đáp án

    小さく

    Tính từ い → 〜くします: làm cho.

  5. 「飲み物は何にしますか。」「わたしは紅茶( )します。」

    「のみものはなににしますか。」「わたしはこうちゃ( )します。」

    Đáp án

    に

    Chọn: N に します.

Điền vào chỗ trống

Điền vào chỗ trống

0/5 đúng

Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.

  1. この部屋は静か( )て、ちょっと寂しいです。

    このへやはしずか( )て、ちょっとさびしいです。

    Đáp án

    すぎ

    Căn phòng này yên tĩnh quá nên hơi buồn.

    Tính từ な + すぎます.

  2. この薬は苦くて、飲み( )です。

    このくすりはにがくて、のみ( )です。

    Đáp án

    にくい

    Thuốc này đắng nên khó uống.

    V(bỏ ます)+ にくい: khó làm.

  3. 白いシャツは汚れ( )です。

    しろいシャツはよごれ( )です。

    Đáp án

    やすい

    Áo sơ mi trắng dễ bẩn.

    やすい: dễ xảy ra.

  4. 部屋をきれい( )しましょう。

    へやをきれい( )しましょう。

    Đáp án

    に

    Hãy dọn phòng cho sạch.

    Tính từ な → 〜にします.

  5. 会議は午後( )してもいいですか。

    かいぎはごご( )してもいいですか。

    Đáp án

    に

    Dời cuộc họp sang buổi chiều được không?

    N にします.

Sắp xếp câu

Sắp xếp thành câu

0/4 đúng

Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.

  1. Món cà ri này cay quá, tôi không ăn được.

    Đáp án

    このカレーは辛すぎて食べられません。

    このカレーはからすぎてたべられません。

  2. Thị trấn này yên tĩnh, dễ sống.

    Đáp án

    この町は静かで住みやすいです。

    このまちはしずかですみやすいです。

  3. Tôi đã cắt tóc ngắn.

    Đáp án

    髪を短くしました。

    かみをみじかくしました。

  4. Chuyến du lịch tôi đã chọn Kyoto.

    Đáp án

    旅行は京都にしました。

    りょこうはきょうとにしました。

Biến đổi câu

Biến đổi câu

0/4 đúng

Viết lại câu theo yêu cầu ở từng câu. Có thể gõ bằng hiragana.

  1. → 〜すぎます

    たくさん食べました。

    たくさんたべました。

    Đáp án

    食べすぎました。

    たべすぎました。

    Cũng chấp nhận: 食べすぎました / たべすぎました / たくさん食べすぎました

  2. → 〜すぎます

    この靴は大きいです。

    このくつはおおきいです。

    Đáp án

    この靴は大きすぎます。

    このくつはおおきすぎます。

    Cũng chấp nhận: この靴は大きすぎます / この靴はおおきすぎます / このくつは大きすぎます

  3. → 〜にくいです

    この字は読むのが難しいです。

    このじはよむのがむずかしいです。

    Đáp án

    この字は読みにくいです。

    このじはよみにくいです。

    Cũng chấp nhận: この字は読みにくいです / この字はよみにくいです / このじは読みにくいです

  4. → 〜くしてください (làm cho sáng)

    部屋が暗いです。(明るい)

    へやがくらいです。(あかるい)

    Đáp án

    部屋を明るくしてください。

    へやをあかるくしてください。

    Cũng chấp nhận: 部屋を明るくしてください / 部屋をあかるくしてください / へやを明るくしてください

Nghe hiểu

Nghe và chọn đáp án

0/3 đúng

Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.

  1. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「どうしたんですか。」「昨日、カラオケで歌いすぎて、のどが痛いんです。」

    「どうしたんですか。」「きのう、カラオケでうたいすぎて、のどがいたいんです。」

    Vì sao người thứ hai đau họng?

    Đáp án

    Hôm qua hát karaoke quá nhiều

  2. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「この辞書はどうですか。」「字が大きくて、見やすいですよ。」

    「このじしょはどうですか。」「じがおおきくて、みやすいですよ。」

    Cuốn từ điển thế nào?

    Đáp án

    Chữ to, dễ nhìn

  3. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「ご注文は?」「わたしはラーメンにします。」「じゃ、わたしもそれにします。」

    「ごちゅうもんは?」「わたしはラーメンにします。」「じゃ、わたしもそれにします。」

    Hai người gọi món gì?

    Đáp án

    Cả hai đều gọi mì ramen

Dịch sang tiếng Nhật

Dịch sang tiếng Nhật

0/4 đúng

Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.

  1. Tối qua tôi uống rượu quá nhiều.

    Đáp án

    昨日の晩、お酒を飲みすぎました。

    きのうのばん、おさけをのみすぎました。

    Cũng chấp nhận: 昨日の晩、お酒を飲みすぎました / 昨日の晩、お酒をのみすぎました / 昨日の晩、おさけを飲みすぎました

  2. Cây bút này dễ viết.

    Đáp án

    このペンは書きやすいです。

    このペンはかきやすいです。

    Cũng chấp nhận: このペンは書きやすいです / このペンはかきやすいです

  3. Hãy vặn nhỏ tiếng đi.

    Đáp án

    音を小さくしてください。

    おとをちいさくしてください。

    Cũng chấp nhận: 音を小さくしてください / 音をちいさくしてください / おとを小さくしてください

  4. Tôi chọn cà phê.

    Đáp án

    コーヒーにします。

Hoàn thành bài học

Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này.