Bài 28 Vừa … vừa …, thói quen và liệt kê lý do
第28課 ニュースを聞きながら
Nói hai hành động diễn ra cùng lúc bằng 〜ながら, diễn tả thói quen hiện tại và quá khứ bằng 〜ています/〜ていました, liệt kê đặc điểm hoặc lý do bằng 〜し、〜し và nối câu kết quả bằng それで.
- 4 mẫu ngữ pháp
- 18 từ vựng
- 11 câu ví dụ
- 25 câu luyện tập
Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 28 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp II. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.
0/25 câu luyện tập đã làm đúng
Sau bài này, bạn có thể
- Nói một người làm hai việc cùng lúc bằng V(ます)ながら V.
- Diễn tả thói quen, việc làm đều đặn bằng V ています; thói quen trước đây bằng V ていました.
- Liệt kê nhiều đặc điểm hoặc lý do bằng 普通形 し、〜し.
- Nối câu nêu kết quả bằng それで.
Từ vựng chính
Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.
- 働きます はたらきます làm việc
- 習います ならいます học (từ ai đó)
- 通います かよいます đi học, đi làm đều đặn
- 決めます きめます quyết định
- 歌います うたいます hát
- ジョギング chạy bộ
- アルバイト việc làm thêm
- ドラマ phim truyền hình
- ニュース tin tức
- 喫茶店 きっさてん quán cà phê
- 言葉 ことば từ, ngôn ngữ
- 人気があります にんきがあります được ưa chuộng
- 親切 しんせつ tốt bụng
- 緑 みどり cây xanh, màu xanh lá
- 出張 しゅっちょう chuyến công tác
- えらい giỏi giang, đáng nể
- それで vì vậy, do đó
- 〜し vừa … lại … (liệt kê)
Ngữ pháp
4 mẫu ngữ pháp, 11 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.
Ngữ pháp 1: V1(ます)ながら V2
Vừa … vừa …
〜ながら nối hai hành động do cùng một người làm cùng lúc. Bỏ ます của động từ thứ nhất rồi thêm ながら: 聞きます → 聞きながら.
Hành động chính đặt ở V2: 「音楽を聞きながら勉強します。」 (việc chính là học). ながら cũng dùng cho hai việc kéo dài song song: 「働きながら大学で勉強しています。」
| Cấu trúc | V1(ます)ながら V2 |
|---|---|
| Ví dụ | 聞きます → 聞きながら・見ます → 見ながら |
Lưu ý
- Hai hành động phải cùng một chủ ngữ.
Ví dụ
-
音楽を聞きながら勉強します。
おんがくをききながらべんきょうします。
Tôi vừa nghe nhạc vừa học bài.
-
歩きながら電話をしないでください。
あるきながらでんわをしないでください。
Xin đừng vừa đi vừa gọi điện thoại.
-
兄は働きながら大学で勉強しています。
あにははたらきながらだいがくでべんきょうしています。
Anh trai tôi vừa đi làm vừa học đại học.
Ngữ pháp 2: V ています(thói quen)
Thói quen, việc làm đều đặn
Bài 14 học 〜ています là “đang làm”, bài 15 là trạng thái và nghề nghiệp. 〜ています còn diễn tả việc làm lặp đi lặp lại trong thời gian dài, như thói quen: 「毎朝ジョギングをしています。」
Thói quen trong quá khứ dùng 〜ていました: 「子どものとき、毎日ピアノを習っていました。」
| Hiện tại | 毎朝/毎週 〜 V ています |
|---|---|
| Quá khứ | 〜とき、V ていました |
Ví dụ
-
毎朝ジョギングをしています。
まいあさジョギングをしています。
Sáng nào tôi cũng chạy bộ.
-
週末はいつもスーパーでアルバイトをしています。
しゅうまつはいつもスーパーでアルバイトをしています。
Cuối tuần tôi luôn làm thêm ở siêu thị.
-
子どものとき、毎日ピアノを習っていました。
こどものとき、まいにちピアノをならっていました。
Hồi nhỏ ngày nào tôi cũng học đàn piano.
Ngữ pháp 3: 普通形 し、普通形 し
Vừa … lại … (liệt kê, nêu lý do)
〜し dùng để liệt kê nhiều đặc điểm cùng hướng (đều tốt hoặc đều xấu): 「この店は安いし、おいしいし…」. Thường dùng để nêu nhiều lý do cho một kết luận.
Trong câu có し thường dùng も thay cho が để nhấn mạnh “không chỉ cái này”: 「雨も降っているし、もう遅いし、タクシーで帰りましょう。」
Danh từ và tính từ な thêm だ: 親切だし, 学生だし.
| Động từ | 降る し・降っている し |
|---|---|
| Tính từ い | 安い し |
| Tính từ な / N | 親切 だ し・学生 だ し |
Lưu ý
- Chỉ nêu một lý do với し cũng được; người nghe hiểu còn lý do khác.
Ví dụ
-
この店は安いし、おいしいし、よく来ます。
このみせはやすいし、おいしいし、よくきます。
Quán này vừa rẻ lại ngon, nên tôi hay đến.
-
田中さんは親切だし、おもしろいし、みんなに人気があります。
たなかさんはしんせつだし、おもしろいし、みんなににんきがあります。
Anh Tanaka vừa tốt bụng lại vui tính, nên được mọi người yêu mến.
-
雨も降っているし、もう遅いし、タクシーで帰りましょう。
あめもふっているし、もうおそいし、タクシーでかえりましょう。
Trời đang mưa, lại muộn rồi, mình về bằng taxi thôi.
Ngữ pháp 4: それで
Vì vậy, do đó
それで đứng đầu câu sau, cho biết câu sau là kết quả của câu trước: 「熱がありました。それで、会社を休みました。」
Câu sau それで không phải mệnh lệnh, lời mời hay ý định; khi đó dùng だから.
| Cấu trúc | Câu 1(lý do)。それで、Câu 2(kết quả)。 |
|---|
Ví dụ
-
昨日は熱がありました。それで、会社を休みました。
きのうはねつがありました。それで、かいしゃをやすみました。
Hôm qua tôi bị sốt. Vì vậy tôi đã nghỉ làm.
-
駅から近いし、家賃も安いです。それで、ここに決めました。
えきからちかいし、やちんもやすいです。それで、ここにきめました。
Gần ga, tiền thuê lại rẻ. Vì vậy tôi đã quyết định chọn chỗ này.
Hội thoại: Ở quán cà phê gần công ty
Anh Suzuki gặp Mai ở quán cà phê gần công ty vào giờ nghỉ trưa.
-
Suzuki
マイさん、よくこの喫茶店に来ますね。
マイさん、よくこのきっさてんにきますね。
Chị Mai hay đến quán cà phê này nhỉ.
-
Mai
ええ、静かだし、コーヒーも安いし、会社からも近いんです。
ええ、しずかだし、コーヒーもやすいし、かいしゃからもちかいんです。
Vâng, ở đây yên tĩnh, cà phê lại rẻ, cũng gần công ty nữa.
-
Suzuki
いつも何をしているんですか。
いつもなにをしているんですか。
Chị thường làm gì ở đây vậy?
-
Mai
日本語のニュースを聞きながら、ノートに新しい言葉を書いているんです。
にほんごのニュースをききながら、ノートにあたらしいことばをかいているんです。
Tôi vừa nghe tin tức tiếng Nhật vừa ghi từ mới vào vở.
-
Suzuki
えらいですね。わたしも毎週土曜日に英語の学校に通っています。
えらいですね。わたしもまいしゅうどようびにえいごのがっこうにかよっています。
Chị chăm thật. Tôi cũng đi học tiếng Anh vào mỗi thứ Bảy.
-
Mai
そうですか。どうして英語を勉強しているんですか。
そうですか。どうしてえいごをべんきょうしているんですか。
Vậy à. Sao anh lại học tiếng Anh?
-
Suzuki
来年アメリカに出張があるんです。それで、勉強を始めました。
らいねんアメリカにしゅっちょうがあるんです。それで、べんきょうをはじめました。
Năm sau tôi có chuyến công tác sang Mỹ. Vì vậy tôi bắt đầu học.
-
Mai
がんばってくださいね。
Anh cố lên nhé.
Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.
Luyện tập
6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.
Chọn đáp án đúng
0/5 đúng
Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.
-
音楽を( )ながら、料理をします。
おんがくを( )ながら、りょうりをします。
Đáp án
聞き
V bỏ ます + ながら.
-
毎朝、公園を( )。
まいあさ、こうえんを( )。
Đáp án
走っています
Thói quen: V ています.
-
この店は安い( )、おいしいし、いつも込んでいます。
このみせはやすい( )、おいしいし、いつもこんでいます。
Đáp án
し
Liệt kê: 普通形 + し.
-
田中さんは親切( )、おもしろいし、人気があります。
たなかさんはしんせつ( )、おもしろいし、にんきがあります。
Đáp án
だし
Tính từ な + だ + し.
-
昨日は熱がありました。( )、会社を休みました。
きのうはねつがありました。( )、かいしゃをやすみました。
Đáp án
それで
それで: vì vậy (câu sau là kết quả).
Điền vào chỗ trống
0/5 đúng
Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.
-
テレビを見( )、ご飯を食べます。
テレビをみ( )、ごはんをたべます。
Đáp án
ながら
Tôi vừa xem tivi vừa ăn cơm.
V bỏ ます + ながら.
-
兄は働き( )大学で勉強しています。
あにははたらき( )だいがくでべんきょうしています。
Đáp án
ながら
Anh trai tôi vừa đi làm vừa học đại học.
ながら cũng dùng cho hai việc kéo dài song song.
-
毎晩、日本語のドラマを見て( )。
まいばん、にほんごのドラマをみて( )。
Đáp án
います
Tối nào tôi cũng xem phim truyền hình tiếng Nhật.
Thói quen: V ています.
-
雨も降っている( )、もう遅いし、タクシーで帰りましょう。
あめもふっている( )、もうおそいし、タクシーでかえりましょう。
Đáp án
し
Trời đang mưa, lại muộn rồi, mình về bằng taxi thôi.
Liệt kê lý do bằng し.
-
子どものとき、毎日ピアノを習って( )。
こどものとき、まいにちピアノをならって( )。
Đáp án
いました
Hồi nhỏ ngày nào tôi cũng học đàn piano.
Thói quen trong quá khứ: V ていました.
Sắp xếp thành câu
0/4 đúng
Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.
-
Xin đừng vừa đi vừa gọi điện thoại.
Đáp án
歩きながら電話をしないでください。
あるきながらでんわをしないでください。
-
Sáng nào tôi cũng chạy bộ 30 phút.
Đáp án
毎朝三十分ジョギングをしています。
まいあささんじゅっぷんジョギングをしています。
-
Căn phòng này rộng, lại sáng sủa, rất tốt.
Đáp án
この部屋は広いし明るいしとてもいいです。
このへやはひろいしあかるいしとてもいいです。
-
Tôi vừa làm việc vừa học tiếng Nhật.
Đáp án
仕事をしながら日本語を勉強しています。
しごとをしながらにほんごをべんきょうしています。
Biến đổi câu
0/4 đúng
Viết lại câu theo yêu cầu ở từng câu. Có thể gõ bằng hiragana.
-
Nối bằng 〜ながら
コーヒーを飲みます。新聞を読みます。
コーヒーをのみます。しんぶんをよみます。
Đáp án
コーヒーを飲みながら新聞を読みます。
コーヒーをのみながらしんぶんをよみます。
Cũng chấp nhận: コーヒーを飲みながら新聞を読みます / コーヒーを飲みながら新聞をよみます / コーヒーを飲みながらしんぶんを読みます
Hành động chính đặt ở sau.
-
Nối bằng 〜ながら
歌を歌います。シャワーを浴びます。
うたをうたいます。シャワーをあびます。
Đáp án
歌を歌いながらシャワーを浴びます。
うたをうたいながらシャワーをあびます。
Cũng chấp nhận: 歌を歌いながらシャワーを浴びます / 歌を歌いながらシャワーをあびます / 歌をうたいながらシャワーを浴びます
-
Nối bằng 〜し
この町は静かです。緑が多いです。
このまちはしずかです。みどりがおおいです。
Đáp án
この町は静かだし、緑が多いです。
このまちはしずかだし、みどりがおおいです。
Cũng chấp nhận: この町は静かだし、緑が多いです / この町は静かだし、緑がおおいです / この町は静かだし、みどりが多いです
Tính từ な + だし.
-
→ thói quen (V ています)
毎週日曜日にテニスをします。
まいしゅうにちようびにテニスをします。
Đáp án
毎週日曜日にテニスをしています。
まいしゅうにちようびにテニスをしています。
Cũng chấp nhận: 毎週日曜日にテニスをしています / まいしゅうにちようびにテニスをしています
Nghe và chọn đáp án
0/3 đúng
Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「鈴木さんはどうしてこのアパートに決めたんですか。」「駅から近いし、家賃も安いからです。」
「すずきさんはどうしてこのアパートにきめたんですか。」「えきからちかいし、やちんもやすいからです。」
Vì sao anh Suzuki chọn căn hộ này?
Đáp án
Gần ga và tiền thuê rẻ
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「マイさんは毎朝何をしていますか。」「ラジオを聞きながら、朝ご飯を作っています。」
「マイさんはまいあさなにをしていますか。」「ラジオをききながら、あさごはんをつくっています。」
Sáng nào Mai cũng làm gì?
Đáp án
Vừa nghe radio vừa nấu bữa sáng
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「昨日、パーティーに来ませんでしたね。」「ええ、頭が痛かったんです。それで、早く寝ました。」
「きのう、パーティーにきませんでしたね。」「ええ、あたまがいたかったんです。それで、はやくねました。」
Vì sao người thứ hai không đến bữa tiệc?
Đáp án
Bị đau đầu nên đi ngủ sớm
Dịch sang tiếng Nhật
0/4 đúng
Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.
-
Tôi vừa nghe nhạc vừa học bài.
Đáp án
音楽を聞きながら勉強します。
おんがくをききながらべんきょうします。
Cũng chấp nhận: 音楽を聞きながら勉強します / 音楽を聞きながらべんきょうします / 音楽をききながら勉強します
-
Sáng nào tôi cũng chạy bộ.
Đáp án
毎朝ジョギングをしています。
まいあさジョギングをしています。
Cũng chấp nhận: 毎朝ジョギングをしています / まいあさジョギングをしています / 毎朝走っています
-
Quán này vừa rẻ lại ngon.
Đáp án
この店は安いし、おいしいです。
このみせはやすいし、おいしいです。
Cũng chấp nhận: この店は安いし、おいしいです / この店はやすいし、おいしいです / このみせは安いし、おいしいです
-
Tôi bị sốt. Vì vậy tôi đã nghỉ làm.
Đáp án
熱がありました。それで、会社を休みました。
ねつがありました。それで、かいしゃをやすみました。
Cũng chấp nhận: 熱がありました。それで、会社を休みました / 熱がありました。それで、会社をやすみました / 熱がありました。それで、かいしゃを休みました
Hoàn thành bài học
Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này. Còn 25 câu.
Bạn đã hoàn thành cả 25 câu của bài này. Hãy ôn lại sau một ngày để nhớ lâu hơn, rồi sang bài tiếp theo.