Bài 27 Thể khả năng

第27課 漢字が読めますか

Chia động từ sang thể khả năng (書ける, 食べられる, 来られる, できる), phân biệt 見えます・聞こえます với 見られます・聞けます, dùng できます với nghĩa “được làm xong, mới mở”, nói “chỉ có” bằng しか + phủ định và đối chiếu hai sự việc bằng は.

  • 5 mẫu ngữ pháp
  • 18 từ vựng
  • 14 câu ví dụ
  • 25 câu luyện tập

Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 27 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp II. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.

Sau bài này, bạn có thể
  • Chia động từ ba nhóm sang thể khả năng và dùng trong câu.
  • Phân biệt 見えます・聞こえます (tự nhiên thấy, nghe) với 見られます・聞けます (có điều kiện để xem, nghe).
  • Dùng できます cho nhà cửa, cửa hàng mới mở, việc được làm xong.
  • Nói “chỉ có” với sắc thái “ít” bằng しか + phủ định; đối chiếu bằng は, には, では.

Từ vựng chính

Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.

  • 見えます みえます nhìn thấy
  • 聞こえます きこえます nghe thấy
  • できます được làm xong, được xây xong, mới mở
  • 弾きます ひきます chơi (đàn)
  • 泳ぎます およぎます bơi
  • 運転します うんてんします lái xe
  • 修理 しゅうり sửa chữa
  • 音 おと âm thanh, tiếng (đồ vật)
  • 声 こえ giọng, tiếng (người, động vật)
  • 隣 となり bên cạnh
  • 遠く とおく nơi xa
  • 富士山 ふじさん núi Phú Sĩ
  • 財布 さいふ cái ví
  • 切符 きっぷ vé
  • アプリ ứng dụng
  • 刺身 さしみ món gỏi cá sống
  • 〜しか chỉ (đi với phủ định)
  • 楽しみにしています たのしみにしています mong chờ

Ngữ pháp

5 mẫu ngữ pháp, 14 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.

  1. Động từ khả năng
  2. 見えます・聞こえます
  3. N が できます
  4. N しか V ません
  5. N は / N には / N では

Ngữ pháp 1: Động từ khả năng

Có thể làm …

Thể khả năng cho biết ai đó có năng lực làm gì (泳げます) hoặc hoàn cảnh cho phép làm gì (このアプリで切符が買えます).

Nhóm I: đổi âm cuối hàng い sang hàng え rồi thêm る (書く → 書ける, 話す → 話せる, 買う → 買える). Nhóm II: bỏ る thêm られる (食べる → 食べられる). Nhóm III: 来る → 来られる (こられる), する → できる.

Động từ khả năng chia như động từ nhóm II: 書けます, 書けません, 書けない, 書けた. Tân ngữ thường đổi を thành が: 漢字が読めます.

Cấu trúc
Nhóm I書く → 書ける・話す → 話せる・読む → 読める
Nhóm II食べる → 食べられる・起きる → 起きられる
Nhóm III来る → 来られる・する → できる
Lịch sự書けます/書けません

Lưu ý

  • わかります, 見えます, 聞こえます đã mang nghĩa khả năng nên không có thể khả năng.
  • Bài 18: 〜ことができます cùng nghĩa nhưng trang trọng hơn.

Ví dụ

  1. マイさんは漢字が読めます。

    マイさんはかんじがよめます。

    Chị Mai đọc được chữ Hán.

  2. わたしは泳げません。

    わたしはおよげません。

    Tôi không bơi được.

  3. 「明日の会議に来られますか。」「すみません、行けません。」

    「あしたのかいぎにこられますか。」「すみません、いけません。」

    Ngày mai bạn đến họp được không? — Xin lỗi, tôi không đi được.

  4. このアプリで電車の切符が買えます。

    このアプリででんしゃのきっぷがかえます。

    Có thể mua vé tàu bằng ứng dụng này.

Ngữ pháp 2: 見えます・聞こえます

Nhìn thấy, nghe thấy

見えます, 聞こえます nói điều tự nhiên lọt vào mắt, vào tai mà không cần cố ý: 「窓から海が見えます。」 Đối tượng dùng が.

見られます, 聞けます là thể khả năng của 見る, 聞く: có điều kiện, có cơ hội để xem, nghe: 「インターネットで日本の映画が見られます。」

Cấu trúc
Tự nhiênN が 見えます/聞こえます
Có điều kiệnN が 見られます/聞けます

Ví dụ

  1. 部屋の窓から富士山が見えます。

    へやのまどからふじさんがみえます。

    Từ cửa sổ phòng nhìn thấy núi Phú Sĩ.

  2. 隣の部屋からピアノの音が聞こえます。

    となりのへやからピアノのおとがきこえます。

    Từ phòng bên cạnh nghe thấy tiếng đàn piano.

  3. インターネットで日本の映画が見られます。

    インターネットでにほんのえいががみられます。

    Có thể xem phim Nhật trên internet.

Ngữ pháp 3: N が できます

Được xây xong, mới mở, làm xong

Ngoài nghĩa “có thể”, できます còn có nghĩa một tòa nhà, cửa hàng được xây xong, mới mở, hoặc một việc được làm xong: 「駅の前に新しいスーパーができました。」

Cấu trúc
Mới mởN に N が できました
Làm xongN は いつ できますか

Ví dụ

  1. 駅の前に新しいスーパーができました。

    えきのまえにあたらしいスーパーができました。

    Trước nhà ga đã mở một siêu thị mới.

  2. 「修理はいつできますか。」「明日の午後できます。」

    「しゅうりはいつできますか。」「あしたのごごできます。」

    Bao giờ sửa xong? — Chiều mai là xong.

Ngữ pháp 4: N しか V ません

Chỉ có … (ít, không đủ)

しか luôn đi với động từ phủ định và mang sắc thái “ít, không đủ”: 「千円しかありません。」 (chỉ còn có 1.000 yên).

だけ (bài 11) đi với động từ khẳng định và trung tính hơn: 「千円だけあります。」

Cấu trúc
しかN しか V ません
So sánhN だけ V ます

Lưu ý

  • しか thay cho が và を: お金しかありません (không nói お金がしか).

Ví dụ

  1. 財布に千円しかありません。

    さいふにせんえんしかありません。

    Trong ví chỉ còn có 1.000 yên.

  2. ひらがなしか書けません。

    ひらがなしかかけません。

    Tôi chỉ viết được hiragana.

  3. 昨日は三時間しか寝ませんでした。

    きのうはさんじかんしかねませんでした。

    Hôm qua tôi chỉ ngủ có ba tiếng.

Ngữ pháp 5: N は / N には / N では

Đối chiếu hai sự việc

は dùng để đối chiếu hai đối tượng: 「ひらがなは書けますが、漢字は書けません。」 は thay cho が và を.

Với các trợ từ khác, thêm は vào sau: には, では, へは, からは: 「会社にはパソコンがありますが、うちにはありません。」

Cấu trúc
Đối chiếuA は 〜が、B は 〜
Trợ từ + はに は・で は・へ は

Ví dụ

  1. ひらがなは書けますが、漢字は書けません。

    ひらがなはかけますが、かんじはかけません。

    Hiragana thì viết được, nhưng chữ Hán thì không.

  2. 会社にはパソコンがありますが、うちにはありません。

    かいしゃにはパソコンがありますが、うちにはありません。

    Ở công ty thì có máy tính, còn ở nhà thì không.

Hội thoại: Căn hộ mới của Mai

Anh Tanaka đến thăm căn hộ mới của Mai.

  1. Tanaka

    いい部屋ですね。窓から何が見えますか。

    いいへやですね。まどからなにがみえますか。

    Phòng đẹp quá. Từ cửa sổ nhìn thấy gì vậy?

  2. Mai

    天気がいい日は、遠くに富士山が見えるんです。

    てんきがいいひは、とおくにふじさんがみえるんです。

    Ngày đẹp trời thì nhìn thấy núi Phú Sĩ ở đằng xa đấy.

  3. Tanaka

    へえ、いいですね。近くに店はありますか。

    へえ、いいですね。ちかくにみせはありますか。

    Ồ, hay quá. Gần đây có cửa hàng không?

  4. Mai

    ええ。先月、駅の前に大きいスーパーができたんです。

    ええ。せんげつ、えきのまえにおおきいスーパーができたんです。

    Có. Tháng trước trước nhà ga mới mở một siêu thị lớn.

  5. Tanaka

    マイさんは日本料理が作れますか。

    マイさんはにほんりょうりがつくれますか。

    Chị Mai nấu được món Nhật không?

  6. Mai

    いいえ、カレーしか作れません。でも、ベトナム料理は作れますよ。

    いいえ、カレーしかつくれません。でも、ベトナムりょうりはつくれますよ。

    Không, tôi chỉ nấu được cà ri thôi. Nhưng món Việt thì tôi nấu được đấy.

  7. Tanaka

    本当ですか。今度、食べたいです。

    ほんとうですか。こんど、たべたいです。

    Thật sao? Lần tới tôi muốn được ăn.

  8. Mai

    じゃ、来週の土曜日、来られますか。

    じゃ、らいしゅうのどようび、こられますか。

    Vậy thứ Bảy tuần sau anh đến được không?

  9. Tanaka

    ええ、行けます。楽しみにしています。

    ええ、いけます。たのしみにしています。

    Được, tôi đến được. Tôi mong lắm đấy.

Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.

Luyện tập

6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.

Chọn đáp án

Chọn đáp án đúng

0/5 đúng

Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.

  1. わたしは漢字が少し( )。

    わたしはかんじがすこし( )。

    Đáp án

    読めます

    Nhóm I: 読む → 読める.

  2. 明日のパーティーに( )か。

    あしたのパーティーに( )か。

    Đáp án

    来られます

    来る → 来られる (こられる). 来れる là cách nói khẩu ngữ, chưa chuẩn.

  3. 窓から海が( )。

    まどからうみが( )。

    Đáp án

    見えます

    Cảnh tự nhiên lọt vào mắt: 見えます.

  4. 財布に五百円( )ありません。

    さいふにごひゃくえん( )ありません。

    Đáp án

    しか

    しか + phủ định: chỉ có (ít).

  5. 駅の前に新しい病院が( )。

    えきのまえにあたらしいびょういんが( )。

    Đáp án

    できました

    できます: được xây xong, mới mở.

Điền vào chỗ trống

Điền vào chỗ trống

0/5 đúng

Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.

  1. わたしは日本語の歌が歌( )ます。

    わたしはにほんごのうたがうた( )ます。

    Đáp án

    え

    Tôi hát được bài hát tiếng Nhật.

    歌う → 歌える.

  2. 刺身が食べ( )か。

    さしみがたべ( )か。

    Đáp án

    られます

    Bạn ăn được gỏi cá sống không?

    Nhóm II: 食べる → 食べられる.

  3. 隣の部屋から声が( )。

    となりのへやからこえが( )。

    Đáp án

    聞こえます

    Nghe thấy tiếng nói từ phòng bên cạnh.

    Âm thanh tự nhiên lọt vào tai: 聞こえます.

  4. ひらがな( )書けません。

    ひらがな( )かけません。

    Đáp án

    しか

    Tôi chỉ viết được hiragana.

    しか + phủ định.

  5. 会社に( )パソコンがありますが、うちにはありません。

    かいしゃに( )パソコンがありますが、うちにはありません。

    Đáp án

    は

    Ở công ty thì có máy tính, còn ở nhà thì không.

    Trợ từ + は để đối chiếu: には.

Sắp xếp câu

Sắp xếp thành câu

0/4 đúng

Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.

  1. Chị Mai chơi được đàn piano.

    Đáp án

    マイさんはピアノが弾けます。

    マイさんはピアノがひけます。

  2. Có thể mua vé bằng ứng dụng này.

    Đáp án

    このアプリで切符が買えます。

    このアプリできっぷがかえます。

  3. Hôm qua tôi chỉ ngủ có bốn tiếng.

    Đáp án

    昨日は四時間しか寝ませんでした。

    きのうはよじかんしかねませんでした。

  4. Từ đây nhìn thấy tháp Tokyo.

    Đáp án

    ここから東京タワーが見えます。

    ここからとうきょうタワーがみえます。

Biến đổi câu

Biến đổi câu

0/4 đúng

Viết lại câu theo yêu cầu ở từng câu. Có thể gõ bằng hiragana.

  1. → động từ khả năng

    日本語を話します。

    にほんごをはなします。

    Đáp án

    日本語が話せます。

    にほんごがはなせます。

    Cũng chấp nhận: 日本語が話せます / 日本語がはなせます / にほんごが話せます

    を thường đổi thành が.

  2. → động từ khả năng

    朝早く起きます。

    あさはやくおきます。

    Đáp án

    朝早く起きられます。

    あさはやくおきられます。

    Cũng chấp nhận: 朝早く起きられます / 朝早くおきられます / あさはやく起きられます

    Nhóm II: 起きる → 起きられる.

  3. → động từ khả năng

    車を運転します。

    くるまをうんてんします。

    Đáp án

    車が運転できます。

    くるまがうんてんできます。

    Cũng chấp nhận: 車が運転できます / 車がうんてんできます / くるまが運転できます

    する → できる.

  4. → しか〜ません

    千円だけあります。

    せんえんだけあります。

    Đáp án

    千円しかありません。

    せんえんしかありません。

    Cũng chấp nhận: 千円しかありません / せんえんしかありません

Nghe hiểu

Nghe và chọn đáp án

0/3 đúng

Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.

  1. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「マイさんは漢字が書けますか。」「読めますが、まだあまり書けません。」

    「マイさんはかんじがかけますか。」「よめますが、まだあまりかけません。」

    Chị Mai thế nào với chữ Hán?

    Đáp án

    Đọc được nhưng chưa viết được mấy

  2. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「時計の修理はいつできますか。」「金曜日の夕方できます。」

    「とけいのしゅうりはいつできますか。」「きんようびのゆうがたできます。」

    Khi nào sửa xong đồng hồ?

    Đáp án

    Chiều tối thứ Sáu

  3. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「パーティーに何人来ますか。」「三人しか来ません。」

    「パーティーになんにんきますか。」「さんにんしかきません。」

    Có bao nhiêu người đến bữa tiệc?

    Đáp án

    Chỉ ba người

Dịch sang tiếng Nhật

Dịch sang tiếng Nhật

0/4 đúng

Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.

  1. Tôi không bơi được.

    Đáp án

    わたしは泳げません。

    わたしはおよげません。

    Cũng chấp nhận: わたしは泳げません / わたしはおよげません / 泳げません

  2. Từ cửa sổ nhìn thấy núi Phú Sĩ.

    Đáp án

    窓から富士山が見えます。

    まどからふじさんがみえます。

    Cũng chấp nhận: 窓から富士山が見えます / 窓から富士山がみえます / 窓からふじさんが見えます

  3. Trước nhà ga mới mở một siêu thị.

    Đáp án

    駅の前にスーパーができました。

    えきのまえにスーパーができました。

    Cũng chấp nhận: 駅の前にスーパーができました / 駅のまえにスーパーができました / えきの前にスーパーができました

  4. Tôi chỉ có 1.000 yên.

    Đáp án

    千円しかありません。

    せんえんしかありません。

    Cũng chấp nhận: 千円しかありません / せんえんしかありません

Hoàn thành bài học

Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này.