Bài 30 Trạng thái do người làm và chuẩn bị trước
第30課 準備しておきます
Tả trạng thái do ai đó cố ý tạo ra bằng tha động từ + てあります, phân biệt với tự động từ + ています, nói làm trước để chuẩn bị, dọn dẹp sau khi dùng hoặc để nguyên bằng 〜ておきます, và nói việc vẫn đang tiếp diễn bằng まだ〜ています.
- 4 mẫu ngữ pháp
- 19 từ vựng
- 10 câu ví dụ
- 25 câu luyện tập
Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 30 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp II. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.
0/25 câu luyện tập đã làm đúng
Sau bài này, bạn có thể
- Tả trạng thái do người cố ý làm bằng N が 他動詞 てあります.
- Phân biệt 窓が開いています và 窓が開けてあります.
- Nói làm trước để chuẩn bị, dọn dẹp sau khi dùng, hoặc để nguyên bằng V ておきます.
- Nói việc vẫn còn tiếp diễn bằng まだ V ています.
Từ vựng chính
Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.
- 貼ります はります dán
- 掛けます かけます treo
- 置きます おきます đặt, để
- しまいます cất đi
- 戻します もどします để lại chỗ cũ
- 片付けます かたづけます dọn dẹp
- 冷やします ひやします làm lạnh, ướp lạnh
- 予約します よやくします đặt chỗ, đặt trước
- 知らせます しらせます thông báo
- 準備 じゅんび sự chuẩn bị
- 予定 よてい lịch, kế hoạch
- 資料 しりょう tài liệu
- 引き出し ひきだし ngăn kéo
- 壁 かべ tường
- 花瓶 かびん bình hoa
- 冷蔵庫 れいぞうこ tủ lạnh
- 歓迎会 かんげいかい tiệc chào mừng
- 元の所 もとのところ chỗ cũ
- そのまま để nguyên như thế
Ngữ pháp
4 mẫu ngữ pháp, 10 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.
Ngữ pháp 1: N が 他動詞 て あります
Trạng thái do người cố ý làm
Tha động từ + てあります tả trạng thái còn lại sau khi ai đó cố ý làm, thường là để chuẩn bị cho việc gì: 「机の上にメモが置いてあります。」 (có người đã để sẵn mẩu ghi chú). Đối tượng đổi を thành が.
So sánh: 「窓が開いています。」 chỉ tả cửa đang mở; 「窓が開けてあります。」 cho biết có người đã cố ý mở (ví dụ để phòng thoáng).
| Tả cảnh | 〜に N が V て あります |
|---|---|
| Chủ đề | N は 〜に V て あります |
| So sánh | 開いています(tự động từ)・開けてあります(tha động từ) |
Lưu ý
- てあります chỉ đi với tha động từ: 開けて, 書いて, 置いて, 貼って…
Ví dụ
-
机の上にメモが置いてあります。
つくえのうえにメモがおいてあります。
Trên bàn có để sẵn mẩu ghi chú.
-
カレンダーに会議の予定が書いてあります。
カレンダーにかいぎのよていがかいてあります。
Lịch họp được ghi trên tờ lịch.
-
「はさみはどこですか。」「引き出しにしまってあります。」
「はさみはどこですか。」「ひきだしにしまってあります。」
Cái kéo ở đâu? — Được cất trong ngăn kéo.
-
ホテルはもう予約してあります。
ホテルはもうよやくしてあります。
Khách sạn đã được đặt sẵn rồi.
Ngữ pháp 2: V て おきます(chuẩn bị)
Làm sẵn trước
〜ておきます cho biết làm trước một việc để chuẩn bị cho việc sau: 「旅行のまえに、ホテルを予約しておきます。」
Trong hội thoại thân mật, 〜ておく thường nói thành 〜とく: 買っておく → 買っとく.
| Cấu trúc | 〜のまえに、V て おきます |
|---|---|
| Nhờ | V て おいてください |
Ví dụ
-
旅行のまえに、ホテルを予約しておきます。
りょこうのまえに、ホテルをよやくしておきます。
Trước chuyến du lịch, tôi sẽ đặt khách sạn sẵn.
-
会議のまえに、資料を読んでおいてください。
かいぎのまえに、しりょうをよんでおいてください。
Trước cuộc họp, hãy đọc trước tài liệu.
Ngữ pháp 3: V て おきます(dọn dẹp・để nguyên)
Dọn lại sau khi dùng, để nguyên
〜ておきます còn dùng khi xử lý, sắp xếp lại đồ sau khi dùng: 「使ったはさみは元の所に戻しておいてください。」
そのままにしておきます: để nguyên trạng thái hiện tại: 「暑いですから、窓はそのままにしておいてください。」
| Dọn dẹp | 使った N は 〜て おいてください |
|---|---|
| Để nguyên | そのままに して おきます |
Ví dụ
-
使ったはさみは元の所に戻しておいてください。
つかったはさみはもとのところにもどしておいてください。
Kéo dùng xong thì để lại chỗ cũ nhé.
-
「窓を閉めましょうか。」「暑いですから、そのままにしておいてください。」
「まどをしめましょうか。」「あついですから、そのままにしておいてください。」
Tôi đóng cửa sổ nhé? — Trời nóng nên cứ để nguyên như vậy.
Ngữ pháp 4: まだ V ています
Vẫn đang …
まだ + 〜ています: việc vẫn còn tiếp diễn, chưa kết thúc: 「雨はまだ降っています。」
Ngược nghĩa là もう〜ました (đã … rồi). Bài 31 học thêm まだ〜ていません (chưa làm).
| Vẫn đang | まだ V ています |
|---|---|
| Đã xong | もう V ました |
Ví dụ
-
雨はまだ降っています。
あめはまだふっています。
Trời vẫn đang mưa.
-
「田中さんはもう帰りましたか。」「いいえ、まだ会議室で仕事をしています。」
「たなかさんはもうかえりましたか。」「いいえ、まだかいぎしつでしごとをしています。」
Anh Tanaka về chưa? — Chưa, anh ấy vẫn đang làm việc ở phòng họp.
Hội thoại: Chuẩn bị tiệc chào mừng
Ngày mai phòng có tiệc chào mừng nhân viên mới. Cô Kimura hỏi Mai việc chuẩn bị.
-
Kimura
マイさん、明日の歓迎会の準備はどうですか。
マイさん、あしたのかんげいかいのじゅんびはどうですか。
Mai này, việc chuẩn bị tiệc chào mừng ngày mai thế nào rồi?
-
Mai
レストランはもう予約してあります。
レストランはもうよやくしてあります。
Nhà hàng em đã đặt sẵn rồi ạ.
-
Kimura
ありがとう。時間と場所はみんなに知らせてありますか。
ありがとう。じかんとばしょはみんなにしらせてありますか。
Cảm ơn em. Giờ và địa điểm đã báo cho mọi người chưa?
-
Mai
はい、昨日メールで知らせておきました。
はい、きのうメールでしらせておきました。
Rồi ạ, hôm qua em đã báo trước bằng email.
-
Kimura
花はどうしますか。
はなはどうしますか。
Còn hoa thì sao?
-
Mai
明日の朝、駅の前の花屋で買っておきます。
あしたのあさ、えきのまえのはなやでかっておきます。
Sáng mai em sẽ mua sẵn ở tiệm hoa trước nhà ga.
-
Kimura
じゃ、わたしはスピーチを考えておきますね。
じゃ、わたしはスピーチをかんがえておきますね。
Vậy chị sẽ nghĩ sẵn bài phát biểu nhé.
-
Mai
お願いします。あれ、鈴木さんはまだ仕事をしていますね。
おねがいします。あれ、すずきさんはまだしごとをしていますね。
Nhờ chị ạ. Ơ, anh Suzuki vẫn đang làm việc kìa.
-
Kimura
ええ。冷蔵庫に飲み物が冷やしてありますから、持って行ってください。
ええ。れいぞうこにのみものがひやしてありますから、もっていってください。
Ừ. Trong tủ lạnh có ướp sẵn đồ uống đấy, em mang cho anh ấy nhé.
Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.
Luyện tập
6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.
Chọn đáp án đúng
0/5 đúng
Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.
-
壁にポスターが( )あります。
かべにポスターが( )あります。
Đáp án
貼って
Trạng thái do người làm: 他動詞 て + あります.
-
窓が( )あります。
まどが( )あります。
Đáp án
開けて
てあります đi với tha động từ: 開ける → 開けてあります.
-
今晩お客さんが来ますから、ビールを( )おきます。
こんばんおきゃくさんがきますから、ビールを( )おきます。
Đáp án
冷やして
Làm trước để chuẩn bị: V て + おきます.
-
使ったはさみは元の所に( )おいてください。
つかったはさみはもとのところに( )おいてください。
Đáp án
戻して
Tha động từ 戻す → 戻しておいてください.
-
「田中さんはもう帰りましたか。」「いいえ、( )会社にいます。」
「たなかさんはもうかえりましたか。」「いいえ、( )かいしゃにいます。」
Đáp án
まだ
まだ: vẫn còn.
Điền vào chỗ trống
0/5 đúng
Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.
-
カレンダーに会議の予定が書いて( )。
カレンダーにかいぎのよていがかいて( )。
Đáp án
あります
Lịch họp được ghi trên tờ lịch.
Tha động từ て + あります.
-
テーブルの上に花瓶が置いて( )。
テーブルのうえにかびんがおいて( )。
Đáp án
あります
Trên bàn có đặt sẵn bình hoa.
Trạng thái do người cố ý làm.
-
会議のまえに、資料をコピーして( )。
かいぎのまえに、しりょうをコピーして( )。
Đáp án
おきます
Trước cuộc họp, tôi sẽ photo sẵn tài liệu.
Làm trước để chuẩn bị: 〜ておきます.
-
暑いですから、窓はそのままにして( )ください。
あついですから、まどはそのままにして( )ください。
Đáp án
おいて
Trời nóng nên cứ để nguyên cửa sổ.
Để nguyên: 〜ておいてください.
-
雨は( )降っています。
あめは( )ふっています。
Đáp án
まだ
Trời vẫn đang mưa.
まだ + 〜ています: vẫn đang.
Sắp xếp thành câu
0/4 đúng
Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.
-
Cái kéo được cất trong ngăn kéo.
Đáp án
引き出しにはさみがしまってあります。
ひきだしにはさみがしまってあります。
-
Trước bữa tiệc, tôi sẽ dọn phòng sẵn.
Đáp án
パーティーのまえに部屋を片付けておきます。
パーティーのまえにへやをかたづけておきます。
-
Cốc dùng xong thì rửa luôn nhé.
Đáp án
使ったコップは洗っておいてください。
つかったコップはあらっておいてください。
-
Con tôi vẫn đang ngủ.
Đáp án
子どもはまだ寝ています。
こどもはまだねています。
Biến đổi câu
0/4 đúng
Viết lại câu theo yêu cầu ở từng câu. Có thể gõ bằng hiragana.
-
→ 〜てあります (trạng thái)
壁に地図を貼りました。
かべにちずをはりました。
Đáp án
壁に地図が貼ってあります。
かべにちずがはってあります。
Cũng chấp nhận: 壁に地図が貼ってあります / 壁に地図がはってあります / 壁にちずが貼ってあります
Tân ngữ を đổi thành が.
-
→ 〜てあります (trạng thái)
ドアにかぎをかけました。
Đáp án
ドアにかぎがかけてあります。
かける → かけてあります.
-
→ 〜ておきます (làm trước)
会議のまえに資料を読みます。
かいぎのまえにしりょうをよみます。
Đáp án
会議のまえに資料を読んでおきます。
かいぎのまえにしりょうをよんでおきます。
Cũng chấp nhận: 会議のまえに資料を読んでおきます / 会議のまえに資料をよんでおきます / 会議のまえにしりょうを読んでおきます
-
→ 〜ておいてください
窓を閉めてください。
まどをしめてください。
Đáp án
窓を閉めておいてください。
まどをしめておいてください。
Cũng chấp nhận: 窓を閉めておいてください / 窓をしめておいてください / まどを閉めておいてください
Nghe và chọn đáp án
0/3 đúng
Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「お客さんの飲み物は準備してありますか。」「ええ、冷蔵庫に冷やしてあります。」
「おきゃくさんののみものはじゅんびしてありますか。」「ええ、れいぞうこにひやしてあります。」
Đồ uống cho khách thế nào?
Đáp án
Đã được ướp lạnh trong tủ lạnh
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「この資料、片付けましょうか。」「午後も使いますから、そのままにしておいてください。」
「このしりょう、かたづけましょうか。」「ごごもつかいますから、そのままにしておいてください。」
Người thứ hai muốn làm gì với tài liệu?
Đáp án
Để nguyên vì chiều còn dùng
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「マイさんはもう帰りましたか。」「いいえ、まだ会議室でレポートを書いています。」
「マイさんはもうかえりましたか。」「いいえ、まだかいぎしつでレポートをかいています。」
Mai đang ở đâu?
Đáp án
Vẫn ở phòng họp viết báo cáo
Dịch sang tiếng Nhật
0/4 đúng
Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.
-
Trên bàn có để sẵn mẩu ghi chú.
Đáp án
机の上にメモが置いてあります。
つくえのうえにメモがおいてあります。
Cũng chấp nhận: 机の上にメモが置いてあります / 机の上にメモがおいてあります / 机のうえにメモが置いてあります
-
Trước chuyến du lịch, tôi sẽ đặt khách sạn sẵn.
Đáp án
旅行のまえに、ホテルを予約しておきます。
りょこうのまえに、ホテルをよやくしておきます。
Cũng chấp nhận: 旅行のまえに、ホテルを予約しておきます / 旅行のまえに、ホテルをよやくしておきます / りょこうのまえに、ホテルを予約しておきます
-
Cốc dùng xong thì rửa luôn nhé.
Đáp án
使ったコップは洗っておいてください。
つかったコップはあらっておいてください。
Cũng chấp nhận: 使ったコップは洗っておいてください / 使ったコップはあらっておいてください / つかったコップは洗っておいてください
-
Trời vẫn đang mưa.
Đáp án
雨はまだ降っています。
あめはまだふっています。
Cũng chấp nhận: 雨はまだ降っています / 雨はまだふっています / あめはまだ降っています
Hoàn thành bài học
Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này. Còn 25 câu.
Bạn đã hoàn thành cả 25 câu của bài này. Hãy ôn lại sau một ngày để nhớ lâu hơn, rồi sang bài tiếp theo.