Bài 34 Làm theo, sau khi và cách thức

第34課 説明書のとおりに

Nói làm đúng như ai đó làm, nói hoặc như hướng dẫn bằng 〜とおりに, nói việc xảy ra sau một việc khác bằng 〜あとで, nói cách thức hoặc trạng thái đi kèm bằng 〜て/〜ないで, và nói chọn việc này thay vì việc kia bằng 〜ないで.

  • 4 mẫu ngữ pháp
  • 18 từ vựng
  • 12 câu ví dụ
  • 25 câu luyện tập

Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 34 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp II. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.

Sau bài này, bạn có thể
  • Làm đúng như lời nói, hành động, hướng dẫn bằng V辞書形/Vた/N の とおりに.
  • Nói việc diễn ra sau một việc khác bằng Vた/N の あとで.
  • Nói cách làm, trạng thái đi kèm bằng V1 て/V1 ないで V2.
  • Nói chọn làm V2 thay vì V1 bằng V1 ないで V2.

Từ vựng chính

Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.

  • 組み立てます くみたてます lắp ráp
  • 並べます ならべます xếp, bày
  • 外します はずします tháo ra
  • 付けます つけます chấm (nước chấm), gắn
  • 説明します せつめいします giải thích
  • 質問します しつもんします đặt câu hỏi
  • 説明書 せつめいしょ sách hướng dẫn
  • 図 ず hình vẽ, sơ đồ
  • 部品 ぶひん linh kiện
  • ねじ con vít
  • 本棚 ほんだな giá sách
  • 反対 はんたい ngược, trái
  • 砂糖 さとう đường
  • しょうゆ xì dầu
  • 階段 かいだん cầu thang
  • 食事 しょくじ bữa ăn
  • 〜のとおりに đúng như ~
  • 〜あとで sau khi ~

Ngữ pháp

4 mẫu ngữ pháp, 12 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.

  1. V辞書形/V た/N の とおりに V
  2. V た/N の あとで
  3. V1 て/V1 ないで V2(cách thức)
  4. V1 ないで V2(thay vì)

Ngữ pháp 1: V辞書形/V た/N の とおりに V

Làm đúng như …

〜とおりに nghĩa là “đúng như”: làm giống hệt như lời ai nói, việc ai làm, hoặc như hướng dẫn: 「わたしが言うとおりに書いてください。」

Danh từ thêm の: 説明書のとおりに, 地図のとおりに. Vた とおりに: đúng như đã làm, đã thấy: 「さっき見たとおりにやってください。」

Cấu trúc
Động từV辞書形/V た とおりに
Danh từN の とおりに

Ví dụ

  1. わたしが言うとおりに書いてください。

    わたしがいうとおりにかいてください。

    Hãy viết đúng như tôi đọc.

  2. さっき見たとおりに、やってください。

    さっきみたとおりに、やってください。

    Hãy làm đúng như lúc nãy bạn đã xem.

  3. 説明書のとおりに組み立てます。

    せつめいしょのとおりにくみたてます。

    Lắp ráp đúng như sách hướng dẫn.

  4. 地図のとおりに行ったら、すぐわかりました。

    ちずのとおりにいったら、すぐわかりました。

    Đi đúng như bản đồ thì tìm ra ngay.

Ngữ pháp 2: V た/N の あとで

Sau khi …

Vた + あとで, N の + あとで: việc thứ hai xảy ra sau việc thứ nhất: 「仕事が終わったあとで、飲みに行きませんか。」

So với 〜てから (bài 16), あとで nhấn vào mốc thời gian “sau đó”, không nhất thiết làm ngay.

Cấu trúc
Động từV た あとで
Danh từN の あとで

Lưu ý

  • あとで đứng một mình nghĩa là “lát nữa”: 「あとで電話します。」

Ví dụ

  1. 仕事が終わったあとで、飲みに行きませんか。

    しごとがおわったあとで、のみにいきませんか。

    Xong việc rồi đi uống không?

  2. 食事のあとで、この薬を飲んでください。

    しょくじのあとで、このくすりをのんでください。

    Hãy uống thuốc này sau bữa ăn.

  3. 説明を聞いたあとで、質問してください。

    せつめいをきいたあとで、しつもんしてください。

    Hãy đặt câu hỏi sau khi nghe giải thích.

Ngữ pháp 3: V1 て/V1 ないで V2(cách thức)

Làm V2 với cách / trong trạng thái V1

V1 て V2: V1 là cách thức, trạng thái khi làm V2: 「しょうゆをつけて食べます。」 (ăn có chấm xì dầu).

V1 ないで V2: làm V2 mà không có V1: 「砂糖を入れないでコーヒーを飲みます。」 (uống cà phê không cho đường).

Cấu trúc
CóV1 て V2
Không cóV1 ないで V2

Ví dụ

  1. しょうゆをつけて食べます。

    しょうゆをつけてたべます。

    Chấm xì dầu rồi ăn.

  2. 砂糖を入れないでコーヒーを飲みます。

    さとうをいれないでコーヒーをのみます。

    Tôi uống cà phê không đường.

  3. 傘を持たないで出かけました。

    かさをもたないででかけました。

    Tôi ra ngoài mà không mang ô.

Ngữ pháp 4: V1 ないで V2(thay vì)

Không làm V1 mà làm V2

V1 ないで V2 còn có nghĩa chọn V2 thay vì V1, hai việc không thể cùng làm: 「エレベーターに乗らないで、階段を使います。」

Cấu trúc
Cấu trúcV1 ないで、V2

Ví dụ

  1. 日曜日はどこも行かないで、うちで本を読みました。

    にちようびはどこもいかないで、うちでほんをよみました。

    Chủ nhật tôi không đi đâu cả mà ở nhà đọc sách.

  2. エレベーターに乗らないで、階段を使います。

    エレベーターにのらないで、かいだんをつかいます。

    Tôi không đi thang máy mà đi cầu thang bộ.

Hội thoại: Lắp giá sách

Mai mua giá sách mới. Nam, bạn thân của Mai, đến giúp lắp. Hai người nói bằng thể thông thường.

  1. Nam

    マイ、この本棚、どうやって組み立てるの?

    マイ、このほんだな、どうやってくみたてるの?

    Mai ơi, cái giá sách này lắp thế nào?

  2. Mai

    説明書があるから、説明書のとおりにやろう。

    せつめいしょがあるから、せつめいしょのとおりにやろう。

    Có sách hướng dẫn đấy, cứ làm đúng như hướng dẫn đi.

  3. Nam

    まず、部品を全部出して、図のとおりに並べるよ。

    まず、ぶひんをぜんぶだして、ずのとおりにならべるよ。

    Trước tiên lấy hết linh kiện ra, xếp đúng như hình vẽ nhé.

  4. Mai

    うん。小さいねじは箱に入れておくね。

    うん。ちいさいねじははこにいれておくね。

    Ừ. Mấy con vít nhỏ để mình cho vào hộp.

  5. Nam

    あれ、ここ、反対だよ。図をよく見ないで組み立てたから……。

    あれ、ここ、はんたいだよ。ずをよくみないでくみたてたから……。

    Ơ, chỗ này ngược rồi. Tại lắp mà không nhìn kỹ hình…

  6. Mai

    ほんとだ。じゃ、一度外して、説明書のとおりにもう一度やろう。

    ほんとだ。じゃ、いちどはずして、せつめいしょのとおりにもういちどやろう。

    Đúng thật. Vậy tháo ra rồi làm lại đúng như hướng dẫn nhé.

  7. Nam

    できた!終わったあとで、ご飯を食べに行こうか。

    できた!おわったあとで、ごはんをたべにいこうか。

    Xong rồi! Xong việc thì đi ăn cơm nhé?

  8. Mai

    うん、片付けたあとでね。

    うん、かたづけたあとでね。

    Ừ, dọn dẹp xong đã nhé.

Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.

Luyện tập

6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.

Chọn đáp án

Chọn đáp án đúng

0/5 đúng

Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.

  1. わたしが言う( )に書いてください。

    わたしがいう( )にかいてください。

    Đáp án

    とおり

    V辞書形 + とおりに: đúng như.

  2. 説明書( )とおりに組み立てます。

    せつめいしょ( )とおりにくみたてます。

    Đáp án

    の

    N + の + とおりに.

  3. 仕事が( )あとで、飲みに行きませんか。

    しごとが( )あとで、のみにいきませんか。

    Đáp án

    終わった

    Vた + あとで.

  4. 砂糖を( )コーヒーを飲みます。

    さとうを( )コーヒーをのみます。

    Đáp án

    入れないで

    Cách thức: Vないで V2 (uống mà không cho đường).

  5. エレベーターに乗らないで、階段を( )。

    エレベーターにのらないで、かいだんを( )。

    Đáp án

    使います

    Thay vì V1 thì làm V2: Vないで V2.

Điền vào chỗ trống

Điền vào chỗ trống

0/5 đúng

Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.

  1. 地図の( )に行ったら、すぐわかりました。

    ちずの( )にいったら、すぐわかりました。

    Đáp án

    とおり

    Đi đúng như bản đồ thì tìm ra ngay.

    N の とおりに.

  2. 食事の( )で、この薬を飲んでください。

    しょくじの( )で、このくすりをのんでください。

    Đáp án

    あと

    Hãy uống thuốc này sau bữa ăn.

    N の あとで.

  3. しょうゆをつけ( )食べます。

    しょうゆをつけ( )たべます。

    Đáp án

    て

    Chấm xì dầu rồi ăn.

    Cách thức: V て V2.

  4. 傘を持た( )出かけました。

    かさをもた( )でかけました。

    Đáp án

    ないで

    Tôi ra ngoài mà không mang ô.

    Trạng thái đi kèm: Vないで V2.

  5. 日曜日はどこも行か( )、うちで本を読みました。

    にちようびはどこもいか( )、うちでほんをよみました。

    Đáp án

    ないで

    Chủ nhật tôi không đi đâu cả mà ở nhà đọc sách.

    Thay vì: Vないで V2.

Sắp xếp câu

Sắp xếp thành câu

0/4 đúng

Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.

  1. Hãy làm đúng như lúc nãy bạn đã xem.

    Đáp án

    さっき見たとおりにやってください。

    さっきみたとおりにやってください。

  2. Hãy đặt câu hỏi sau khi nghe giải thích.

    Đáp án

    説明を聞いたあとで質問してください。

    せつめいをきいたあとでしつもんしてください。

  3. Tôi đi làm mà không ăn sáng.

    Đáp án

    朝ご飯を食べないで会社へ行きました。

    あさごはんをたべないでかいしゃへいきました。

  4. Tôi không đi xe buýt mà đi bộ đến ga.

    Đáp án

    バスに乗らないで駅まで歩きました。

    バスにのらないでえきまであるきました。

Biến đổi câu

Biến đổi câu

0/4 đúng

Viết lại câu theo yêu cầu ở từng câu. Có thể gõ bằng hiragana.

  1. Nối bằng 〜たあとで

    映画を見ます。それから、食事をします。

    えいがをみます。それから、しょくじをします。

    Đáp án

    映画を見たあとで、食事をします。

    えいがをみたあとで、しょくじをします。

    Cũng chấp nhận: 映画を見たあとで、食事をします / 映画を見たあとで、しょくじをします / 映画をみたあとで、食事をします

  2. → N のあとで

    会議が終わってから、電話します。

    かいぎがおわってから、でんわします。

    Đáp án

    会議のあとで、電話します。

    かいぎのあとで、でんわします。

    Cũng chấp nhận: 会議のあとで、電話します / 会議のあとで、でんわします / かいぎのあとで、電話します

  3. Nối bằng 〜ないで (cách thức)

    辞書を使いません。新聞を読みます。

    じしょをつかいません。しんぶんをよみます。

    Đáp án

    辞書を使わないで新聞を読みます。

    じしょをつかわないでしんぶんをよみます。

    Cũng chấp nhận: 辞書を使わないで新聞を読みます / 辞書を使わないで新聞をよみます / 辞書を使わないでしんぶんを読みます

  4. Nối bằng 〜とおりに

    先生が言いました。そのように書いてください。

    せんせいがいいました。そのようにかいてください。

    Đáp án

    先生が言ったとおりに書いてください。

    せんせいがいったとおりにかいてください。

    Cũng chấp nhận: 先生が言ったとおりに書いてください / 先生が言ったとおりにかいてください / 先生がいったとおりに書いてください

Nghe hiểu

Nghe và chọn đáp án

0/3 đúng

Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.

  1. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「この薬はいつ飲みますか。」「ご飯を食べたあとで飲んでください。」

    「このくすりはいつのみますか。」「ごはんをたべたあとでのんでください。」

    Uống thuốc khi nào?

    Đáp án

    Sau khi ăn cơm

  2. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「コーヒーに砂糖を入れますか。」「いいえ、いつも何も入れないで飲みます。」

    「コーヒーにさとうをいれますか。」「いいえ、いつもなにもいれないでのみます。」

    Người thứ hai uống cà phê thế nào?

    Đáp án

    Không cho gì vào

  3. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「昨日はどこかへ行きましたか。」「いいえ、どこも出かけないで、うちで掃除をしました。」

    「きのうはどこかへいきましたか。」「いいえ、どこもでかけないで、うちでそうじをしました。」

    Hôm qua người thứ hai đã làm gì?

    Đáp án

    Không đi đâu, ở nhà dọn dẹp

Dịch sang tiếng Nhật

Dịch sang tiếng Nhật

0/4 đúng

Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.

  1. Hãy làm đúng như sách hướng dẫn.

    Đáp án

    説明書のとおりにやってください。

    せつめいしょのとおりにやってください。

    Cũng chấp nhận: 説明書のとおりにやってください / せつめいしょのとおりにやってください / 説明書のとおりにしてください

  2. Xong việc rồi đi uống không?

    Đáp án

    仕事のあとで、飲みに行きませんか。

    しごとのあとで、のみにいきませんか。

    Cũng chấp nhận: 仕事のあとで、飲みに行きませんか / 仕事のあとで、飲みにいきませんか / 仕事のあとで、のみに行きませんか

  3. Tôi uống cà phê không đường.

    Đáp án

    砂糖を入れないでコーヒーを飲みます。

    さとうをいれないでコーヒーをのみます。

    Cũng chấp nhận: 砂糖を入れないでコーヒーを飲みます / 砂糖を入れないでコーヒーをのみます / 砂糖をいれないでコーヒーを飲みます

  4. Tôi không đi thang máy mà đi cầu thang bộ.

    Đáp án

    エレベーターに乗らないで、階段を使います。

    エレベーターにのらないで、かいだんをつかいます。

    Cũng chấp nhận: エレベーターに乗らないで、階段を使います / エレベーターに乗らないで、階段をつかいます / エレベーターに乗らないで、かいだんを使います

Hoàn thành bài học

Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này.