Bài 37 Thể bị động
第37課 このお寺はいつ建てられましたか
Chia động từ sang thể bị động (褒められる, 踏まれる, される), nói mình bị ai làm gì, bị người khác làm gì đến đồ vật, bộ phận của mình, dùng câu bị động với sự việc, đồ vật làm chủ ngữ, nêu người tạo ra tác phẩm bằng によって và nguyên liệu bằng から/で.
- 5 mẫu ngữ pháp
- 18 từ vựng
- 13 câu ví dụ
- 25 câu luyện tập
Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 37 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp II. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.
0/25 câu luyện tập đã làm đúng
Sau bài này, bạn có thể
- Chia động từ ba nhóm sang thể bị động.
- Nói mình bị (được) ai làm gì bằng A は B に V(bị động).
- Nói bị người khác làm gì đến đồ vật, bộ phận của mình bằng B に N を V(bị động).
- Dùng bị động khi sự việc, đồ vật làm chủ ngữ; nêu người tạo ra bằng によって, nguyên liệu bằng から/で.
Từ vựng chính
Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.
- 褒めます ほめます khen
- しかります mắng
- 呼びます よびます gọi
- 踏みます ふみます giẫm
- 盗みます ぬすみます lấy trộm
- 開きます ひらきます tổ chức (hội nghị, bữa tiệc)
- 建てます たてます xây
- 発明します はつめいします phát minh
- 輸出します ゆしゅつします xuất khẩu
- 焼けます やけます cháy
- お寺 おてら ngôi chùa
- 火事 かじ hỏa hoạn
- 画家 がか họa sĩ
- 世界中 せかいじゅう khắp thế giới
- 足 あし chân
- ぶどう nho
- 木 き gỗ, cây
- 〜によって bởi, do ~
Ngữ pháp
5 mẫu ngữ pháp, 13 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.
- Thể bị động · A は B に V られます
- A は B に N を V られます
- N が/は V られます(vật, sự việc làm chủ ngữ)
- N によって V られます
- N から/N で 作られます
Ngữ pháp 1: Thể bị động · A は B に V られます
Bị / được ai làm gì
Nhóm I: đổi âm cuối hàng う sang hàng あ rồi thêm れる (書く → 書かれる, 呼ぶ → 呼ばれる, 言う → 言われる). Nhóm II: bỏ る thêm られる (褒める → 褒められる). Nhóm III: 来る → 来られる (こられる), する → される. Thể bị động chia như động từ nhóm II.
Câu bị động trực tiếp: người chịu tác động làm chủ ngữ với は, người làm hành động đi với に: 「先生はわたしを褒めました。」 → 「わたしは先生に褒められました。」
| Nhóm I | 書く → 書かれる・呼ぶ → 呼ばれる・言う → 言われる |
|---|---|
| Nhóm II | 褒める → 褒められる |
| Nhóm III | 来る → 来られる・する → される |
| Câu | A は B に V られます |
Lưu ý
- Thể bị động nhóm II giống thể khả năng (食べられる); dựa vào ngữ cảnh để phân biệt.
Ví dụ
-
わたしは先生に褒められました。
わたしはせんせいにほめられました。
Tôi được thầy giáo khen.
-
弟は母にしかられました。
おとうとははははにしかられました。
Em trai tôi bị mẹ mắng.
-
会議で部長に意見を聞かれました。
かいぎでぶちょうにいけんをきかれました。
Trong cuộc họp tôi bị trưởng phòng hỏi ý kiến.
Ngữ pháp 2: A は B に N を V られます
Bị người khác làm gì đến đồ của mình
Khi người khác làm gì đến đồ vật, bộ phận cơ thể của mình (thường gây phiền), người chịu phiền làm chủ ngữ, đồ vật giữ を: 「電車の中で足を踏まれました。」
Không nói 「わたしの足は踏まれました。」
| Cấu trúc | (わたしは)B に N を V られました |
|---|
Ví dụ
-
電車の中で足を踏まれました。
でんしゃのなかであしをふまれました。
Tôi bị giẫm vào chân trên tàu điện.
-
弟にパソコンを壊されました。
おとうとにパソコンをこわされました。
Tôi bị em trai làm hỏng máy tính.
-
昨日、駅で財布を盗まれました。
きのう、えきでさいふをぬすまれました。
Hôm qua tôi bị lấy trộm ví ở nhà ga.
Ngữ pháp 3: N が/は V られます(vật, sự việc làm chủ ngữ)
Được tổ chức, được xây, được đọc…
Khi nói về sự việc, đồ vật và không cần nêu người làm, đặt sự việc, đồ vật làm chủ ngữ: 「会議は大阪で開かれます。」, 「このビルは去年建てられました。」 Hay gặp trong thông báo, tin tức, giới thiệu.
| Cấu trúc | N が/は V られます |
|---|---|
| Ví dụ | 開かれます・建てられました・読まれています |
Ví dụ
-
会議は大阪で開かれます。
かいぎはおおさかでひらかれます。
Hội nghị được tổ chức ở Osaka.
-
この本は世界中で読まれています。
このほんはせかいじゅうでよまれています。
Cuốn sách này được đọc khắp thế giới.
-
このビルは去年建てられました。
このビルはきょねんたてられました。
Tòa nhà này được xây năm ngoái.
Ngữ pháp 4: N によって V られます
Do ai tạo ra
Với các động từ tạo ra sản phẩm (書く, 発明する, 建てる, 作る, 発見する), người tạo ra đi với によって, không dùng に: 「電話はベルによって発明されました。」
| Cấu trúc | N(tác phẩm)は N(người)によって V られました |
|---|
Ví dụ
-
『源氏物語』は紫式部によって書かれました。
『げんじものがたり』はむらさきしきぶによってかかれました。
“Truyện Genji” do Murasaki Shikibu viết.
-
電話はベルによって発明されました。
でんわはベルによってはつめいされました。
Điện thoại do Bell phát minh.
Ngữ pháp 5: N から/N で 作られます
Được làm từ …
Nguyên liệu đã biến đổi, không còn nhận ra: から (ワインはぶどうから作られます). Chất liệu còn nhìn thấy được: で (この机は木で作られています).
| Biến đổi | N から 作られます |
|---|---|
| Nhìn thấy | N で 作られます |
Ví dụ
-
ワインはぶどうから作られます。
ワインはぶどうからつくられます。
Rượu vang được làm từ nho.
-
この机は木で作られています。
このつくえはきでつくられています。
Cái bàn này được làm bằng gỗ.
Hội thoại: Đi thăm chùa ở Kyoto
Anh Tanaka đưa Mai đi thăm một ngôi chùa cổ ở Kyoto.
-
Mai
きれいなお寺ですね。いつごろ建てられたんですか。
きれいなおてらですね。いつごろたてられたんですか。
Ngôi chùa đẹp quá. Chùa được xây vào khoảng khi nào vậy?
-
Tanaka
六百年ぐらい前に建てられました。
ろっぴゃくねんぐらいまえにたてられました。
Được xây cách đây khoảng 600 năm.
-
Mai
そんなに古いんですか。
そんなにふるいんですか。
Lâu đời vậy sao?
-
Tanaka
ええ。でも、一度火事で焼けて、百年前にまた建てられたんです。
ええ。でも、いちどかじでやけて、ひゃくねんまえにまたたてられたんです。
Vâng. Nhưng chùa từng bị cháy một lần, 100 năm trước được xây lại.
-
Mai
あの絵はだれによってかかれたんですか。
あのえはだれによってかかれたんですか。
Bức tranh kia do ai vẽ vậy?
-
Tanaka
有名な画家によってかかれました。世界中から見に来る人がいますよ。
ゆうめいながかによってかかれました。せかいじゅうからみにくるひとがいますよ。
Do một họa sĩ nổi tiếng vẽ. Có người từ khắp thế giới đến xem đấy.
-
Mai
本当に人が多いですね。あ、さっき、だれかに足を踏まれました。
ほんとうにひとがおおいですね。あ、さっき、だれかにあしをふまれました。
Đông người thật. À, lúc nãy tôi bị ai đó giẫm vào chân.
-
Tanaka
大丈夫ですか。人が多いですから、気をつけてくださいね。
だいじょうぶですか。ひとがおおいですから、きをつけてくださいね。
Chị có sao không? Đông người lắm, chị cẩn thận nhé.
Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.
Luyện tập
6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.
Chọn đáp án đúng
0/5 đúng
Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.
-
わたしは先生に( )。
わたしはせんせいに( )。
Đáp án
褒められました
Bị động trực tiếp: A は B に V られます.
-
電車の中で足を( )。
でんしゃのなかであしを( )。
Đáp án
踏まれました
Bị người khác làm gì vào bộ phận của mình: N を V(bị động).
-
この本は世界中で( )います。
このほんはせかいじゅうで( )います。
Đáp án
読まれて
Vật làm chủ ngữ: N は V(bị động) ています.
-
電話はベル( )発明されました。
でんわはベル( )はつめいされました。
Đáp án
によって
Người phát minh, tạo ra: N によって.
-
この机は木( )作られています。
このつくえはき( )つくられています。
Đáp án
で
Chất liệu còn nhìn thấy được: で.
Điền vào chỗ trống
0/5 đúng
Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.
-
弟は母にしから( )。
おとうとははははにしから( )。
Đáp án
れました
Em trai tôi bị mẹ mắng.
Nhóm I: しかる → しかられる.
-
駅で財布を盗ま( )。
えきでさいふをぬすま( )。
Đáp án
れました
Tôi bị lấy trộm ví ở nhà ga.
Nhóm I: 盗む → 盗まれる.
-
会議は大阪で開か( )。
かいぎはおおさかでひらか( )。
Đáp án
れます
Hội nghị được tổ chức ở Osaka.
開く (ひらく) → 開かれる.
-
このお寺は六百年前に建て( )。
このおてらはろっぴゃくねんまえにたて( )。
Đáp án
られました
Ngôi chùa này được xây cách đây 600 năm.
Nhóm II: 建てる → 建てられる.
-
この絵は有名な画家( )かかれました。
このえはゆうめいながか( )かかれました。
Đáp án
によって
Bức tranh này do một họa sĩ nổi tiếng vẽ.
Người tạo ra tác phẩm: によって.
Sắp xếp thành câu
0/4 đúng
Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.
-
Tôi bị em trai làm hỏng máy tính.
Đáp án
弟にパソコンを壊されました。
おとうとにパソコンをこわされました。
-
Trong cuộc họp tôi bị trưởng phòng hỏi ý kiến.
Đáp án
会議で部長に意見を聞かれました。
かいぎでぶちょうにいけんをきかれました。
-
Loại ô tô này được xuất khẩu đi khắp thế giới.
Đáp án
この車は世界中に輸出されています。
このくるまはせかいじゅうにゆしゅつされています。
-
Rượu vang được làm từ nho.
Đáp án
ワインはぶどうから作られます。
ワインはぶどうからつくられます。
Biến đổi câu
0/4 đúng
Viết lại câu theo yêu cầu ở từng câu. Có thể gõ bằng hiragana.
-
→ câu bị động
先生はわたしを褒めました。
せんせいはわたしをほめました。
Đáp án
わたしは先生に褒められました。
わたしはせんせいにほめられました。
Cũng chấp nhận: わたしは先生に褒められました / わたしは先生にほめられました / わたしはせんせいに褒められました
-
→ câu bị động
母はわたしを呼びました。
はははわたしをよびました。
Đáp án
わたしは母に呼ばれました。
わたしははははによばれました。
Cũng chấp nhận: わたしは母に呼ばれました / わたしは母によばれました / わたしははははに呼ばれました
-
→ câu bị động (N を V られます)
だれかがわたしの足を踏みました。
だれかがわたしのあしをふみました。
Đáp án
わたしはだれかに足を踏まれました。
わたしはだれかにあしをふまれました。
Cũng chấp nhận: わたしはだれかに足を踏まれました / わたしはだれかに足をふまれました / わたしはだれかにあしを踏まれました
Không nói わたしの足は踏まれました.
-
→ câu bị động (sự việc làm chủ ngữ)
来月、東京でパーティーを開きます。
らいげつ、とうきょうでパーティーをひらきます。
Đáp án
来月、東京でパーティーが開かれます。
らいげつ、とうきょうでパーティーがひらかれます。
Cũng chấp nhận: 来月、東京でパーティーが開かれます / 来月、東京でパーティーがひらかれます / 来月、とうきょうでパーティーが開かれます
Nghe và chọn đáp án
0/3 đúng
Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「元気がないですね。」「ええ、仕事でミスをして、部長にしかられたんです。」
「げんきがないですね。」「ええ、しごとでミスをして、ぶちょうにしかられたんです。」
Vì sao người thứ hai buồn?
Đáp án
Bị trưởng phòng mắng vì làm sai
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「このお寺はいつ建てられましたか。」「八百年ぐらい前です。」
「このおてらはいつたてられましたか。」「はっぴゃくねんぐらいまえです。」
Ngôi chùa được xây khi nào?
Đáp án
Khoảng 800 năm trước
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「どうしたんですか。」「自転車を盗まれてしまったんです。」
「どうしたんですか。」「じてんしゃをぬすまれてしまったんです。」
Người thứ hai bị làm sao?
Đáp án
Bị lấy trộm xe đạp
Dịch sang tiếng Nhật
0/4 đúng
Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.
-
Tôi được thầy giáo khen.
Đáp án
わたしは先生に褒められました。
わたしはせんせいにほめられました。
Cũng chấp nhận: わたしは先生に褒められました / わたしは先生にほめられました / わたしはせんせいに褒められました
-
Tôi bị giẫm vào chân trên tàu điện.
Đáp án
電車の中で足を踏まれました。
でんしゃのなかであしをふまれました。
Cũng chấp nhận: 電車の中で足を踏まれました / 電車の中で足をふまれました / 電車の中であしを踏まれました
-
Ngôi chùa này được xây cách đây 600 năm.
Đáp án
このお寺は六百年前に建てられました。
このおてらはろっぴゃくねんまえにたてられました。
Cũng chấp nhận: このお寺は六百年前に建てられました / このお寺は六百年前にたてられました / このお寺はろっぴゃくねんまえに建てられました
-
Rượu vang được làm từ nho.
Đáp án
ワインはぶどうから作られます。
ワインはぶどうからつくられます。
Cũng chấp nhận: ワインはぶどうから作られます / ワインはぶどうからつくられます
Hoàn thành bài học
Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này. Còn 25 câu.
Bạn đã hoàn thành cả 25 câu của bài này. Hãy ôn lại sau một ngày để nhớ lâu hơn, rồi sang bài tiếp theo.