Bài 31 Thể ý chí, dự định và kế hoạch

第31課 自分の会社を作ろうと思っています

Chia động từ sang thể ý chí (行こう, 食べよう) để rủ rê thân mật, nói dự định bằng 〜(よ)うと思っています và 〜つもりです, nói kế hoạch theo lịch bằng 〜予定です, và nói việc chưa làm bằng まだ〜ていません.

  • 5 mẫu ngữ pháp
  • 18 từ vựng
  • 14 câu ví dụ
  • 25 câu luyện tập

Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 31 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp II. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.

Sau bài này, bạn có thể
  • Chia động từ ba nhóm sang thể ý chí; dùng làm dạng thân mật của 〜ましょう.
  • Nói dự định đã nghĩ từ trước bằng V意向形 と思っています.
  • Nói ý định chắc chắn bằng V辞書形/Vない つもりです.
  • Nói lịch trình đã định bằng V辞書形/N の 予定です; nói chưa làm bằng まだ〜ていません.

Từ vựng chính

Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.

  • 始めます はじめます bắt đầu
  • 続けます つづけます tiếp tục
  • 卒業します そつぎょうします tốt nghiệp
  • 結婚します けっこんします kết hôn
  • 受けます うけます dự (thi)
  • 吸います すいます hút (thuốc)
  • 着きます つきます đến nơi
  • 大学院 だいがくいん cao học
  • 部長 ぶちょう trưởng phòng
  • 新幹線 しんかんせん tàu Shinkansen
  • 将来 しょうらい tương lai
  • 資格 しかく chứng chỉ
  • 試験 しけん kỳ thi
  • 荷物 にもつ hành lý, đồ đạc
  • 自分 じぶん bản thân, tự mình
  • ゆっくり thong thả, chậm rãi
  • はっきり rõ ràng
  • つもり ý định

Ngữ pháp

5 mẫu ngữ pháp, 14 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.

  1. Thể ý chí(意向形)
  2. V意向形 と 思っています
  3. V辞書形/Vない つもりです
  4. V辞書形/N の 予定です
  5. まだ V ていません

Ngữ pháp 1: Thể ý chí(意向形)

Cùng … nào (thể thông thường của 〜ましょう)

Thể ý chí là dạng thông thường của 〜ましょう và 〜ましょうか, dùng với bạn bè, người thân: 「ちょっと休もう。」 = 「ちょっと休みましょう。」

Nhóm I: đổi âm cuối hàng う sang hàng お rồi thêm う (行く → 行こう, 飲む → 飲もう, 帰る → 帰ろう). Nhóm II: bỏ る thêm よう (食べる → 食べよう). Nhóm III: 来る → 来よう (こよう), する → しよう.

Cấu trúc
Nhóm I行く → 行こう・飲む → 飲もう・待つ → 待とう
Nhóm II食べる → 食べよう・見る → 見よう
Nhóm III来る → 来よう・する → しよう
Đề nghị giúpV意向形 か(= 〜ましょうか)

Ví dụ

  1. 「疲れたね。ちょっと休もう。」「うん、そうしよう。」

    「つかれたね。ちょっとやすもう。」「うん、そうしよう。」

    Mệt quá nhỉ. Nghỉ một chút đi. — Ừ, nghỉ thôi.

  2. 「荷物、持とうか。」「ありがとう。」

    「にもつ、もとうか。」「ありがとう。」

    Để mình xách đồ giúp nhé? — Cảm ơn.

  3. 週末、一緒に映画を見に行こう。

    しゅうまつ、いっしょにえいがをみにいこう。

    Cuối tuần cùng đi xem phim đi.

Ngữ pháp 2: V意向形 と 思っています

Đang định …

Thể ý chí + と思っています nói dự định người nói đã nghĩ từ trước và vẫn đang giữ: 「来年、日本の大学院で勉強しようと思っています。」

〜と思います chỉ dùng cho người nói, thường là quyết định ngay lúc nói. Khi nói về dự định của người khác, dùng 〜と思っています.

Cấu trúc
Dự địnhV意向形 と 思っています
Ví dụ帰ろう と 思っています・しよう と 思っています

Ví dụ

  1. 来年、日本の大学院で勉強しようと思っています。

    らいねん、にほんのだいがくいんでべんきょうしようとおもっています。

    Tôi đang định năm sau học cao học ở Nhật.

  2. 週末は家でゆっくり休もうと思っています。

    しゅうまつはいえでゆっくりやすもうとおもっています。

    Cuối tuần tôi định ở nhà nghỉ ngơi thong thả.

  3. 「夏休みはどうしますか。」「国へ帰ろうと思っています。」

    「なつやすみはどうしますか。」「くにへかえろうとおもっています。」

    Kỳ nghỉ hè bạn làm gì? — Tôi định về nước.

Ngữ pháp 3: V辞書形/Vない つもりです

Có ý định …

V辞書形 + つもりです: có ý định làm; Vない + つもりです: có ý định không làm. つもり nghe chắc chắn hơn 〜ようと思っています.

Hỏi ý định: 「どうするつもりですか。」 Với người trên, hỏi bằng つもりですか hơi thẳng; nên dùng 〜ますか.

Cấu trúc
Sẽ làmV辞書形 つもりです
Sẽ không làmVない つもりです

Ví dụ

  1. 来年、車を買うつもりです。

    らいねん、くるまをかうつもりです。

    Năm sau tôi định mua ô tô.

  2. もうたばこは吸わないつもりです。

    もうたばこはすわないつもりです。

    Tôi định sẽ không hút thuốc nữa.

  3. 「卒業したら、どうするつもりですか。」「日本の会社で働くつもりです。」

    「そつぎょうしたら、どうするつもりですか。」「にほんのかいしゃではたらくつもりです。」

    Tốt nghiệp xong bạn định làm gì? — Tôi định làm ở công ty Nhật.

Ngữ pháp 4: V辞書形/N の 予定です

Dự kiến, theo kế hoạch

予定です nói lịch trình, kế hoạch đã được định sẵn, không phụ thuộc ý muốn lúc này: 「会議は三時に終わる予定です。」

Danh từ thêm の: 「部長は来週から出張の予定です。」

Cấu trúc
Động từV辞書形 予定です
Danh từN の 予定です

Ví dụ

  1. 会議は三時に終わる予定です。

    かいぎはさんじにおわるよていです。

    Cuộc họp dự kiến kết thúc lúc 3 giờ.

  2. 部長は来週から出張の予定です。

    ぶちょうはらいしゅうからしゅっちょうのよていです。

    Trưởng phòng dự kiến đi công tác từ tuần sau.

  3. 新幹線は十時に東京に着く予定です。

    しんかんせんはじゅうじにとうきょうにつくよていです。

    Tàu Shinkansen dự kiến đến Tokyo lúc 10 giờ.

Ngữ pháp 5: まだ V ていません

Vẫn chưa …

まだ〜ていません: đến giờ vẫn chưa làm (và có thể sẽ làm). Trả lời câu hỏi もう〜ましたか: 「いいえ、まだ出していません。」

Không dùng まだ〜ませんでした cho nghĩa này.

Cấu trúc
Câu hỏiもう V ましたか
Chưaいいえ、まだ V ていません

Ví dụ

  1. 「レポートはもう出しましたか。」「いいえ、まだ出していません。」

    「レポートはもうだしましたか。」「いいえ、まだだしていません。」

    Bạn nộp báo cáo chưa? — Chưa, tôi vẫn chưa nộp.

  2. 新しい映画はまだ見ていません。

    あたらしいえいがはまだみていません。

    Tôi chưa xem bộ phim mới.

Hội thoại: Nói về dự định tương lai

Giờ nghỉ trưa, anh Tanaka hỏi Mai về dự định sau này.

  1. Tanaka

    マイさん、将来はどうするつもりですか。

    マイさん、しょうらいはどうするつもりですか。

    Chị Mai, sau này chị định làm gì?

  2. Mai

    まだはっきり決めていませんが、いつか自分の会社を作ろうと思っています。

    まだはっきりきめていませんが、いつかじぶんのかいしゃをつくろうとおもっています。

    Tôi chưa quyết định rõ, nhưng tôi đang định một ngày nào đó lập công ty riêng.

  3. Tanaka

    へえ、すごいですね。どんな会社ですか。

    へえ、すごいですね。どんなかいしゃですか。

    Ồ, giỏi thật. Công ty gì vậy?

  4. Mai

    日本とベトナムの旅行会社です。それで、今、旅行の資格の勉強をしているんです。

    にほんとベトナムのりょこうがいしゃです。それで、いま、りょこうのしかくのべんきょうをしているんです。

    Công ty du lịch giữa Nhật Bản và Việt Nam. Vì vậy bây giờ tôi đang học lấy chứng chỉ ngành du lịch.

  5. Tanaka

    試験はいつですか。

    しけんはいつですか。

    Khi nào thi?

  6. Mai

    十月に受ける予定です。

    じゅうがつにうけるよていです。

    Tôi dự kiến thi vào tháng Mười.

  7. Tanaka

    がんばってください。わたしも来年は中国語を始めようと思っています。

    がんばってください。わたしもらいねんはちゅうごくごをはじめようとおもっています。

    Chị cố lên nhé. Tôi cũng đang định năm sau bắt đầu học tiếng Trung.

  8. Mai

    じゃ、一緒にがんばりましょう。

    じゃ、いっしょにがんばりましょう。

    Vậy chúng ta cùng cố gắng nhé.

Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.

Luyện tập

6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.

Chọn đáp án

Chọn đáp án đúng

0/5 đúng

Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.

  1. ちょっと疲れたね。少し( )。

    ちょっとつかれたね。すこし( )。

    Đáp án

    休もう

    Nhóm I: 休む → 休もう.

  2. 来年、日本で( )と思っています。

    らいねん、にほんで( )とおもっています。

    Đáp án

    働こう

    Nhóm I: 働く → 働こう.

  3. もうお酒は飲まない( )です。

    もうおさけはのまない( )です。

    Đáp án

    つもり

    Vない + つもりです: định không làm.

  4. 会議は四時に終わる( )です。

    かいぎはよじにおわる( )です。

    Đáp án

    予定

    Lịch đã định (không phải ý muốn của người nói): 予定です.

  5. 「宿題はもうしましたか。」「いいえ、まだ( )。」

    「しゅくだいはもうしましたか。」「いいえ、まだ( )。」

    Đáp án

    していません

    Chưa làm: まだ〜ていません.

Điền vào chỗ trống

Điền vào chỗ trống

0/5 đúng

Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.

  1. 週末、一緒に映画を見に行( )。

    しゅうまつ、いっしょにえいがをみにい( )。

    Đáp án

    こう

    Cuối tuần cùng đi xem phim đi.

    行く → 行こう.

  2. 夏休みは国へ帰ろう( )思っています。

    なつやすみはくにへかえろう( )おもっています。

    Đáp án

    と

    Kỳ nghỉ hè tôi định về nước.

    意向形 + と思っています.

  3. 大学を卒業したら、どうする( )ですか。

    だいがくをそつぎょうしたら、どうする( )ですか。

    Đáp án

    つもり

    Tốt nghiệp đại học xong bạn định làm gì?

    Hỏi ý định: どうするつもりですか.

  4. 部長は来週から出張( )予定です。

    ぶちょうはらいしゅうからしゅっちょう( )よていです。

    Đáp án

    の

    Trưởng phòng dự kiến đi công tác từ tuần sau.

    N + の + 予定です.

  5. 新しい映画はまだ見て( )。

    あたらしいえいがはまだみて( )。

    Đáp án

    いません

    Tôi chưa xem bộ phim mới.

    まだ〜ていません.

Sắp xếp câu

Sắp xếp thành câu

0/4 đúng

Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.

  1. Năm sau tôi định mua ô tô.

    Đáp án

    来年車を買うつもりです。

    らいねんくるまをかうつもりです。

  2. Cuối tuần tôi định nghỉ ngơi thong thả.

    Đáp án

    週末はゆっくり休もうと思っています。

    しゅうまつはゆっくりやすもうとおもっています。

  3. Tàu Shinkansen dự kiến đến lúc 10 giờ.

    Đáp án

    新幹線は十時に着く予定です。

    しんかんせんはじゅうじにつくよていです。

  4. Tôi vẫn chưa viết báo cáo.

    Đáp án

    レポートはまだ書いていません。

    レポートはまだかいていません。

Biến đổi câu

Biến đổi câu

0/4 đúng

Viết lại câu theo yêu cầu ở từng câu. Có thể gõ bằng hiragana.

  1. → thể ý chí

    帰ります

    かえります

    Đáp án

    帰ろう。

    かえろう。

    Cũng chấp nhận: 帰ろう / かえろう

    Nhóm I: 帰る → 帰ろう.

  2. → thể ý chí

    来ます(くる)

    きます(くる)

    Đáp án

    来よう。

    こよう。

    Cũng chấp nhận: 来よう / こよう

    来る → 来よう (こよう).

  3. → 〜(よ)うと思っています

    来年、結婚します。

    らいねん、けっこんします。

    Đáp án

    来年、結婚しようと思っています。

    らいねん、けっこんしようとおもっています。

    Cũng chấp nhận: 来年、結婚しようと思っています / 来年、結婚しようとおもっています / 来年、けっこんしようと思っています

  4. → 〜ないつもりです

    もうたばこは吸いません。

    もうたばこはすいません。

    Đáp án

    もうたばこは吸わないつもりです。

    もうたばこはすわないつもりです。

    Cũng chấp nhận: もうたばこは吸わないつもりです / もうたばこはすわないつもりです

Nghe hiểu

Nghe và chọn đáp án

0/3 đúng

Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.

  1. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「夏休みはどうしますか。」「北海道へ旅行に行こうと思っています。」

    「なつやすみはどうしますか。」「ほっかいどうへりょこうにいこうとおもっています。」

    Kỳ nghỉ hè người thứ hai định làm gì?

    Đáp án

    Đi du lịch Hokkaido

  2. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「飛行機は何時に着きますか。」「午後三時に着く予定です。」

    「ひこうきはなんじにつきますか。」「ごごさんじにつくよていです。」

    Máy bay dự kiến đến lúc mấy giờ?

    Đáp án

    3 giờ chiều

  3. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「もう新しい部長に会いましたか。」「いいえ、まだ会っていません。」

    「もうあたらしいぶちょうにあいましたか。」「いいえ、まだあっていません。」

    Người thứ hai đã gặp trưởng phòng mới chưa?

    Đáp án

    Chưa gặp

Dịch sang tiếng Nhật

Dịch sang tiếng Nhật

0/4 đúng

Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.

  1. Tôi đang định năm sau học cao học ở Nhật.

    Đáp án

    来年、日本の大学院で勉強しようと思っています。

    らいねん、にほんのだいがくいんでべんきょうしようとおもっています。

    Cũng chấp nhận: 来年、日本の大学院で勉強しようと思っています / 来年、日本の大学院で勉強しようとおもっています / 来年、日本の大学院でべんきょうしようと思っています

  2. Tôi định sẽ không hút thuốc nữa.

    Đáp án

    もうたばこは吸わないつもりです。

    もうたばこはすわないつもりです。

    Cũng chấp nhận: もうたばこは吸わないつもりです / もうたばこはすわないつもりです

  3. Cuộc họp dự kiến kết thúc lúc 3 giờ.

    Đáp án

    会議は三時に終わる予定です。

    かいぎはさんじにおわるよていです。

    Cũng chấp nhận: 会議は三時に終わる予定です / 会議は三時に終わるよていです / 会議は三時におわる予定です

  4. Tôi vẫn chưa ăn trưa.

    Đáp án

    まだ昼ご飯を食べていません。

    まだひるごはんをたべていません。

    Cũng chấp nhận: まだ昼ご飯を食べていません / まだ昼ご飯をたべていません / まだ昼ごはんを食べていません

Hoàn thành bài học

Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này.