Bài 32 Khuyên bảo và suy đoán
第32課 無理をしないほうがいいですよ
Đưa lời khuyên bằng 〜たほうがいいです và 〜ないほうがいいです, dự đoán bằng 〜でしょう, nói khả năng có thể xảy ra bằng 〜かもしれません, và chọn trạng từ きっと, たぶん, もしかしたら theo mức độ chắc chắn.
- 4 mẫu ngữ pháp
- 18 từ vựng
- 11 câu ví dụ
- 25 câu luyện tập
Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 32 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp II. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.
0/25 câu luyện tập đã làm đúng
Sau bài này, bạn có thể
- Khuyên nên làm bằng Vた ほうがいいです, khuyên không nên làm bằng Vない ほうがいいです.
- Dự đoán (như dự báo thời tiết) bằng 普通形 + でしょう; hỏi ý kiến lịch sự bằng 〜でしょうか.
- Nói khả năng có thể xảy ra bằng 普通形 + かもしれません.
- Chọn きっと, たぶん, もしかしたら theo mức độ chắc chắn.
Từ vựng chính
Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.
- のど họng
- 熱 ねつ sốt, nhiệt độ
- かぜ cảm
- 薬 くすり thuốc
- 顔色 かおいろ sắc mặt
- お風呂に入ります おふろにはいります tắm bồn
- 無理をします むりをします cố quá sức
- 運動します うんどうします vận động, tập thể dục
- 間に合います まにあいます kịp giờ
- 合格します ごうかくします thi đỗ
- 天気予報 てんきよほう dự báo thời tiết
- 晴れ はれ trời nắng
- 曇り くもり trời nhiều mây
- 台風 たいふう bão
- 奥さん おくさん vợ (của người khác)
- 大切 たいせつ quan trọng
- きっと chắc chắn
- もしかしたら không chừng, biết đâu
Ngữ pháp
4 mẫu ngữ pháp, 11 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.
Ngữ pháp 1: V た/V ない ほうが いいです
Nên … / Không nên …
Vた + ほうがいいです: khuyên người nghe nên làm. Vない + ほうがいいです: khuyên không nên làm. Mẫu này có ý so sánh: làm (không làm) thì tốt hơn.
Lời khuyên bằng ほうがいい khá mạnh; với người trên nên nói mềm hơn hoặc dùng 〜たらどうですか.
| Nên | V た ほうが いいです |
|---|---|
| Không nên | V ない ほうが いいです |
Lưu ý
- So với 〜たらいいです (bài 26, gợi ý cách làm), ほうがいいです nhấn mạnh rằng một lựa chọn tốt hơn lựa chọn kia.
Ví dụ
-
「のどが痛いんです。」「早く病院へ行ったほうがいいですよ。」
「のどがいたいんです。」「はやくびょういんへいったほうがいいですよ。」
Tôi bị đau họng. — Bạn nên đi bệnh viện sớm đi.
-
疲れているときは、早く寝たほうがいいです。
つかれているときは、はやくねたほうがいいです。
Khi mệt thì nên đi ngủ sớm.
-
熱があるときは、お風呂に入らないほうがいいです。
ねつがあるときは、おふろにはいらないほうがいいです。
Khi bị sốt thì không nên tắm bồn.
Ngữ pháp 2: 普通形 でしょう
Có lẽ sẽ … (dự đoán)
Thể thông thường + でしょう (giọng xuống) nói dự đoán của người nói, hay gặp trong dự báo thời tiết: 「明日は雨が降るでしょう。」 Danh từ và tính từ な bỏ だ: 雨でしょう, 簡単でしょう.
〜でしょうか dùng để hỏi ý kiến người nghe một cách lịch sự: 「明日の試験は難しいでしょうか。」
| Động từ | 降る でしょう |
|---|---|
| Tính từ い | 寒い でしょう |
| Tính từ な / N | 簡単 でしょう・雨 でしょう |
| Hỏi lịch sự | 〜 でしょうか |
Lưu ý
- Khác bài 21: 〜でしょう? lên giọng là để người nghe xác nhận.
Ví dụ
-
明日は雨が降るでしょう。
あしたはあめがふるでしょう。
Ngày mai có lẽ trời sẽ mưa.
-
午後は晴れるでしょう。
ごごははれるでしょう。
Buổi chiều có lẽ trời sẽ nắng.
-
「明日の試験は難しいでしょうか。」「たぶん簡単でしょう。」
「あしたのしけんはむずかしいでしょうか。」「たぶんかんたんでしょう。」
Bài thi ngày mai có khó không nhỉ? — Có lẽ dễ thôi.
Ngữ pháp 3: 普通形 かもしれません
Có thể …, không chừng …
〜かもしれません nói khả năng có thể xảy ra, nhưng người nói không chắc (thấp hơn でしょう): 「午後から雪が降るかもしれません。」
Danh từ và tính từ な bỏ だ: 「あの人は田中さんの奥さんかもしれません。」
| Động từ | 降る/降らない かもしれません |
|---|---|
| Tính từ い | 寒い かもしれません |
| Tính từ な / N | 暇 かもしれません・奥さん かもしれません |
Ví dụ
-
午後から雪が降るかもしれません。
ごごからゆきがふるかもしれません。
Từ chiều có thể sẽ có tuyết.
-
約束の時間に間に合わないかもしれません。
やくそくのじかんにまにあわないかもしれません。
Có thể tôi sẽ không kịp giờ hẹn.
-
あの人は田中さんの奥さんかもしれません。
あのひとはたなかさんのおくさんかもしれません。
Người kia có thể là vợ anh Tanaka.
Ngữ pháp 4: きっと・たぶん・もしかしたら
Mức độ chắc chắn
きっと (chắc chắn) và たぶん (có lẽ) thường đi với でしょう; もしかしたら (không chừng) đi với かもしれません.
| Rất chắc | きっと 〜でしょう |
|---|---|
| Khá chắc | たぶん 〜でしょう |
| Không chắc | もしかしたら 〜かもしれません |
Ví dụ
-
田中さんはよく勉強していますから、きっと合格するでしょう。
たなかさんはよくべんきょうしていますから、きっとごうかくするでしょう。
Anh Tanaka học chăm nên chắc chắn sẽ đỗ.
-
もしかしたら、明日は会社を休むかもしれません。
もしかしたら、あしたはかいしゃをやすむかもしれません。
Không chừng ngày mai tôi sẽ nghỉ làm.
Hội thoại: Mai bị ốm
Anh Suzuki thấy Mai có vẻ mệt khi đến công ty.
-
Suzuki
マイさん、顔色が悪いですね。どうしたんですか。
マイさん、かおいろがわるいですね。どうしたんですか。
Chị Mai, sắc mặt chị kém quá. Chị bị sao vậy?
-
Mai
昨日から、のどが痛くて、少し熱があるんです。
きのうから、のどがいたくて、すこしねつがあるんです。
Từ hôm qua tôi bị đau họng, lại hơi sốt.
-
Suzuki
かぜかもしれませんね。病院へ行ったほうがいいですよ。
かぜかもしれませんね。びょういんへいったほうがいいですよ。
Có thể là bị cảm đấy. Chị nên đi bệnh viện đi.
-
Mai
でも、午後、大切な会議があるんです。
でも、ごご、たいせつなかいぎがあるんです。
Nhưng chiều nay có cuộc họp quan trọng.
-
Suzuki
無理をしないほうがいいですよ。会議はわたしが出ますから。
むりをしないほうがいいですよ。かいぎはわたしがでますから。
Chị đừng cố quá sức. Cuộc họp để tôi dự cho.
-
Mai
すみません。じゃ、お願いします。
すみません。じゃ、おねがいします。
Xin lỗi anh. Vậy nhờ anh nhé.
-
Suzuki
今晩は寒くなるでしょうから、早く寝たほうがいいですよ。
こんばんはさむくなるでしょうから、はやくねたほうがいいですよ。
Tối nay có lẽ trời sẽ lạnh, chị nên đi ngủ sớm.
-
Mai
ありがとうございます。そうします。
Cảm ơn anh. Tôi sẽ làm vậy.
Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.
Luyện tập
6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.
Chọn đáp án đúng
0/5 đúng
Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.
-
熱があるときは、薬を飲んで、早く( )ほうがいいですよ。
ねつがあるときは、くすりをのんで、はやく( )ほうがいいですよ。
Đáp án
寝た
Khuyên nên: Vた + ほうがいいです.
-
夜遅くまでゲームを( )ほうがいいですよ。
よるおそくまでゲームを( )ほうがいいですよ。
Đáp án
しない
Khuyên không nên: Vない + ほうがいいです.
-
明日は雨が( )でしょう。
あしたはあめが( )でしょう。
Đáp án
降る
Thể thông thường + でしょう.
-
約束の時間に間に合わない( )。
やくそくのじかんにまにあわない( )。
Đáp án
かもしれません
Có thể (không chắc): 〜かもしれません.
-
あの人は田中さんの奥さん( )。
あのひとはたなかさんのおくさん( )。
Đáp án
かもしれません
Danh từ: bỏ だ trước かもしれません.
Điền vào chỗ trống
0/5 đúng
Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.
-
「のどが痛いんです。」「病院へ行った( )がいいですよ。」
「のどがいたいんです。」「びょういんへいった( )がいいですよ。」
Đáp án
ほう
Tôi bị đau họng. — Bạn nên đi bệnh viện đấy.
Vた + ほうがいいです.
-
無理をし( )ほうがいいですよ。
むりをし( )ほうがいいですよ。
Đáp án
ない
Bạn không nên cố quá sức.
Vない + ほうがいいです.
-
午後は晴れる( )。
ごごははれる( )。
Đáp án
でしょう
Buổi chiều có lẽ trời sẽ nắng.
Dự đoán: 〜でしょう.
-
午後から雪が降る( )しれません。
ごごからゆきがふる( )しれません。
Đáp án
かも
Từ chiều có thể sẽ có tuyết.
〜かもしれません.
-
田中さんは( )合格するでしょう。
たなかさんは( )ごうかくするでしょう。
Đáp án
きっと
Anh Tanaka chắc chắn sẽ đỗ.
Chắc chắn: きっと 〜でしょう.
Sắp xếp thành câu
0/4 đúng
Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.
-
Mỗi ngày nên vận động một chút.
Đáp án
毎日少し運動したほうがいいです。
まいにちすこしうんどうしたほうがいいです。
-
Tối nay có lẽ trời sẽ lạnh.
Đáp án
今晩は寒くなるでしょう。
こんばんはさむくなるでしょう。
-
Không chừng bão sẽ đến.
Đáp án
もしかしたら台風が来るかもしれません。
もしかしたらたいふうがくるかもしれません。
-
Không nên tắm bồn.
Đáp án
お風呂に入らないほうがいいです。
おふろにはいらないほうがいいです。
Biến đổi câu
0/4 đúng
Viết lại câu theo yêu cầu ở từng câu. Có thể gõ bằng hiragana.
-
→ lời khuyên 〜たほうがいいです
薬を飲みます。
くすりをのみます。
Đáp án
薬を飲んだほうがいいです。
くすりをのんだほうがいいです。
Cũng chấp nhận: 薬を飲んだほうがいいです / 薬をのんだほうがいいです / くすりを飲んだほうがいいです
-
→ lời khuyên 〜ないほうがいいです
お酒を飲みます。
おさけをのみます。
Đáp án
お酒を飲まないほうがいいです。
おさけをのまないほうがいいです。
Cũng chấp nhận: お酒を飲まないほうがいいです / お酒をのまないほうがいいです / おさけを飲まないほうがいいです
-
→ 〜かもしれません
明日は休みです。
あしたはやすみです。
Đáp án
明日は休みかもしれません。
あしたはやすみかもしれません。
Cũng chấp nhận: 明日は休みかもしれません / 明日はやすみかもしれません / あしたは休みかもしれません
Danh từ: bỏ です, thêm かもしれません.
-
→ 〜でしょう
明日は暑いです。
あしたはあついです。
Đáp án
明日は暑いでしょう。
あしたはあついでしょう。
Cũng chấp nhận: 明日は暑いでしょう / 明日はあついでしょう / あしたは暑いでしょう
Nghe và chọn đáp án
0/3 đúng
Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「明日の天気はどうでしょうか。」「午前は曇りですが、午後から雨が降るでしょう。」
「あしたのてんきはどうでしょうか。」「ごぜんはくもりですが、ごごからあめがふるでしょう。」
Thời tiết ngày mai thế nào?
Đáp án
Sáng nhiều mây, chiều mưa
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「頭が痛いんです。」「今日は早く帰って、休んだほうがいいですよ。」
「あたまがいたいんです。」「きょうははやくかえって、やすんだほうがいいですよ。」
Người thứ hai khuyên gì?
Đáp án
Về sớm nghỉ ngơi
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「鈴木さん、遅いですね。」「道が込んでいるかもしれませんね。」
「すずきさん、おそいですね。」「みちがこんでいるかもしれませんね。」
Người thứ hai đoán vì sao anh Suzuki đến muộn?
Đáp án
Có thể đường đông
Dịch sang tiếng Nhật
0/4 đúng
Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.
-
Bạn nên đi bệnh viện đấy.
Đáp án
病院へ行ったほうがいいですよ。
びょういんへいったほうがいいですよ。
Cũng chấp nhận: 病院へ行ったほうがいいですよ / 病院へいったほうがいいですよ / びょういんへ行ったほうがいいですよ
-
Không nên cố quá sức.
Đáp án
無理をしないほうがいいです。
むりをしないほうがいいです。
Cũng chấp nhận: 無理をしないほうがいいです / むりをしないほうがいいです / 無理しないほうがいいです
-
Ngày mai có lẽ trời sẽ mưa.
Đáp án
明日は雨が降るでしょう。
あしたはあめがふるでしょう。
Cũng chấp nhận: 明日は雨が降るでしょう / 明日は雨がふるでしょう / 明日はあめが降るでしょう
-
Có thể tôi sẽ không kịp giờ hẹn.
Đáp án
約束の時間に間に合わないかもしれません。
やくそくのじかんにまにあわないかもしれません。
Cũng chấp nhận: 約束の時間に間に合わないかもしれません / 約束の時間に間にあわないかもしれません / 約束の時間にまに合わないかもしれません
Hoàn thành bài học
Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này. Còn 25 câu.
Bạn đã hoàn thành cả 25 câu của bài này. Hãy ôn lại sau một ngày để nhớ lâu hơn, rồi sang bài tiếp theo.