Bài 26 Giải thích lý do với 〜んです

第26課 どうしたんですか

Mở đầu Sơ cấp II: dùng 普通形 + んです để hỏi và giải thích lý do, nêu hoàn cảnh trước khi nhờ vả bằng 〜んですが、〜ていただけませんか, xin lời khuyên bằng 疑問詞 + V たらいいですか và đưa tân ngữ của 好き・上手・あります lên làm chủ đề bằng は.

  • 4 mẫu ngữ pháp
  • 19 từ vựng
  • 12 câu ví dụ
  • 25 câu luyện tập

Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 26 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp II. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.

Sau bài này, bạn có thể
  • Hỏi lý do, hỏi vì tò mò và giải thích hoàn cảnh bằng 普通形 + んです.
  • Nêu hoàn cảnh rồi nhờ lịch sự: 〜んですが、〜ていただけませんか.
  • Xin lời khuyên bằng どこ/何/だれ + V たらいいですか.
  • Dùng N は 好きです/あります khi muốn nêu N làm chủ đề hoặc đối chiếu.

Từ vựng chính

Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.

  • 出します だします bỏ (rác), nộp
  • 遅れます おくれます muộn, trễ
  • 止まります とまります dừng (tàu, xe)
  • 動きます うごきます chạy, hoạt động (máy)
  • 調べます しらべます tra cứu, tìm hiểu
  • 手伝います てつだいます giúp đỡ
  • 引っ越しします ひっこしします chuyển nhà
  • ごみ rác
  • 燃えるごみ もえるごみ rác cháy được
  • 瓶 びん chai, lọ
  • 缶 かん lon
  • 置き場 おきば chỗ để
  • 窓口 まどぐち quầy giao dịch
  • 受付 うけつけ quầy lễ tân
  • 頭 あたま đầu
  • 痛い いたい đau
  • 地図 ちず bản đồ
  • どうしたんですか có chuyện gì vậy?
  • 助かります たすかります được giúp nhiều, đỡ quá

Ngữ pháp

4 mẫu ngữ pháp, 12 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.

  1. 普通形 んです
  2. 〜んですが、V て いただけませんか
  3. 疑問詞 V たら いいですか
  4. N は 好きです/上手です/あります

Ngữ pháp 1: 普通形 んです

Hỏi và giải thích lý do

〜んです gắn sau thể thông thường, dùng khi người nói muốn giải thích hoàn cảnh, lý do, hoặc muốn người nghe giải thích. Câu trả lời cho 「どうしたんですか。」 thường cũng dùng んです: 「頭が痛いんです。」

〜んですか còn dùng khi hỏi vì thấy điều gì đó và tò mò: thấy bạn cầm cái ô đẹp thì hỏi 「どこで買ったんですか。」 Trong văn viết dùng 〜のです.

Với danh từ và tính từ な, đổi だ thành な: 休みなんです, 静かなんです.

Cấu trúc
Động từ行く/行った/行かない んです
Tính từ い痛い/痛かった んです
Tính từ な / N静か な んです・休み な んです
Hỏiどうした んですか。

Lưu ý

  • Không dùng んです cho câu chỉ nêu sự thật đơn thuần (「わたしはマイなんです」 nghe như đang thanh minh). Dùng quá nhiều んです làm câu nặng nề.

Ví dụ

  1. 「どうしたんですか。」「頭が痛いんです。」

    「どうしたんですか。」「あたまがいたいんです。」

    Bạn bị sao vậy? — Tôi bị đau đầu.

  2. 「どうして遅れたんですか。」「電車が止まったんです。」

    「どうしておくれたんですか。」「でんしゃがとまったんです。」

    Sao bạn đến muộn? — Vì tàu điện bị dừng.

  3. 「きれいな傘ですね。どこで買ったんですか。」「ベトナムで買ったんです。」

    「きれいなかさですね。どこでかったんですか。」「ベトナムでかったんです。」

    Cái ô đẹp quá. Bạn mua ở đâu thế? — Tôi mua ở Việt Nam.

  4. 明日は休みなんです。

    あしたはやすみなんです。

    Mai là ngày nghỉ mà.

Ngữ pháp 2: 〜んですが、V て いただけませんか

Nêu hoàn cảnh rồi nhờ lịch sự

〜んですが dùng để mở đầu câu chuyện bằng hoàn cảnh của mình. Sau đó là lời nhờ 〜ていただけませんか, lịch sự hơn 〜てください.

Người Nhật hay chỉ nói phần đầu 「〜んですが…」 rồi dừng; người nghe tự hiểu là đang cần giúp.

Cấu trúc
Nhờ vả〜んですが、V て いただけませんか。
Hỏi ý kiến〜んですが、どうしたら いいですか。

Lưu ý

  • いただけませんか lịch sự hơn ください; dùng với người trên, người lạ.

Ví dụ

  1. 日本語で手紙を書いたんですが、ちょっと見ていただけませんか。

    にほんごでてがみをかいたんですが、ちょっとみていただけませんか。

    Tôi đã viết thư bằng tiếng Nhật, anh/chị xem giúp một chút được không ạ?

  2. 道がわからないんですが、地図を書いていただけませんか。

    みちがわからないんですが、ちずをかいていただけませんか。

    Tôi không biết đường, anh/chị vẽ bản đồ giúp tôi được không ạ?

  3. 来週引っ越しするんですが、手伝っていただけませんか。

    らいしゅうひっこしするんですが、てつだっていただけませんか。

    Tuần sau tôi chuyển nhà, anh/chị giúp tôi được không ạ?

Ngữ pháp 3: 疑問詞 V たら いいですか

Xin lời khuyên: nên … thì được?

Từ để hỏi (どこ, 何, だれ, いつ, どう) + V thể た + ら + いいですか dùng để xin chỉ dẫn hoặc lời khuyên: 「ごみはどこに出したらいいですか。」

Câu trả lời thường là 「〜たらいいですよ。」 hoặc 「〜てください。」

Cấu trúc
Hỏiどこ/何/だれ + V た ら いいですか。
Trả lờiV た ら いいですよ。

Lưu ý

  • どうしたらいいですか: nên làm thế nào?

Ví dụ

  1. ごみはどこに出したらいいですか。

    ごみはどこにだしたらいいですか。

    Rác thì nên bỏ ở đâu?

  2. 「どこでチケットを買ったらいいですか。」「駅の窓口で買ったらいいですよ。」

    「どこでチケットをかったらいいですか。」「えきのまどぐちでかったらいいですよ。」

    Nên mua vé ở đâu? — Mua ở quầy nhà ga là được.

  3. 「だれに聞いたらいいですか。」「受付の人に聞いたらいいですよ。」

    「だれにきいたらいいですか。」「うけつけのひとにきいたらいいですよ。」

    Nên hỏi ai? — Hỏi người ở quầy lễ tân là được.

Ngữ pháp 4: N は 好きです/上手です/あります

Đưa N lên làm chủ đề

Ở Sơ cấp I, đối tượng của 好き, 上手, わかります, あります được đánh dấu bằng が. Khi muốn đưa đối tượng đó lên làm chủ đề của câu hỏi hay để đối chiếu, đổi が thành は.

「スポーツは好きですか。」 hỏi về chủ đề thể thao; 「サッカーは好きですが、テニスはあまり好きじゃありません。」 đối chiếu hai thứ.

Cấu trúc
Bình thườngN が 好きです
Chủ đề / đối chiếuN は 好きです

Ví dụ

  1. 「スポーツは好きですか。」「ええ、サッカーは好きです。」

    「スポーツはすきですか。」「ええ、サッカーはすきです。」

    Bạn thích thể thao không? — Có, bóng đá thì tôi thích.

  2. 「時間はありますか。」「ええ、少しあります。」

    「じかんはありますか。」「ええ、すこしあります。」

    Bạn có thời gian không? — Có, một chút.

Hội thoại: Hỏi cách bỏ rác

Mai trở lại Tokyo làm việc ở trụ sở công ty Sakura và vừa chuyển đến căn hộ mới. Mai hỏi người quản lý tòa nhà cách bỏ rác.

  1. Mai

    すみません。先週ここに引っ越ししたマイです。

    すみません。せんしゅうここにひっこししたマイです。

    Xin lỗi. Tôi là Mai, tuần trước mới chuyển đến đây.

  2. Người quản lý

    ああ、マイさん。どうしたんですか。

    À, chị Mai. Có chuyện gì vậy?

  3. Mai

    ごみの出し方がわからないんですが、教えていただけませんか。

    ごみのだしかたがわからないんですが、おしえていただけませんか。

    Tôi không biết cách bỏ rác, ông chỉ cho tôi được không ạ?

  4. Người quản lý

    いいですよ。燃えるごみは月曜日と木曜日に出してください。

    いいですよ。もえるごみはげつようびともくようびにだしてください。

    Được chứ. Rác cháy được thì bỏ vào thứ Hai và thứ Năm.

  5. Mai

    どこに出したらいいですか。

    どこにだしたらいいですか。

    Tôi nên bỏ ở đâu ạ?

  6. Người quản lý

    あの駐車場の横にごみ置き場があります。朝八時までに出してくださいね。

    あのちゅうしゃじょうのよこにごみおきばがあります。あさはちじまでにだしてくださいね。

    Bên cạnh bãi đỗ xe kia có chỗ để rác. Chị bỏ trước 8 giờ sáng nhé.

  7. Mai

    瓶や缶はいつですか。

    びんやかんはいつですか。

    Còn chai lọ và lon thì khi nào ạ?

  8. Người quản lý

    瓶と缶は水曜日です。わからないときは、いつでも聞いてください。

    びんとかんはすいようびです。わからないときは、いつでもきいてください。

    Chai lọ và lon là thứ Tư. Khi nào không biết thì cứ hỏi tôi.

  9. Mai

    ありがとうございます。助かります。

    ありがとうございます。たすかります。

    Cảm ơn ông. Thật đỡ cho tôi quá.

Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.

Luyện tập

6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.

Chọn đáp án

Chọn đáp án đúng

0/5 đúng

Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.

  1. 「どうしたんですか。」「頭が( )。」

    「どうしたんですか。」「あたまが( )。」

    Đáp án

    痛いんです

    Tính từ い giữ nguyên rồi thêm んです.

  2. 明日は休み( )んです。

    あしたはやすみ( )んです。

    Đáp án

    な

    Danh từ và tính từ な: な + んです.

  3. ごみはどこに( )いいですか。

    Đáp án

    出したら

    Xin lời khuyên: 疑問詞 + V たら いいですか.

  4. 日本語で手紙を書いた( )、ちょっと見ていただけませんか。

    にほんごでてがみをかいた( )、ちょっとみていただけませんか。

    Đáp án

    んですが

    Nêu hoàn cảnh trước khi nhờ: 〜んですが、〜ていただけませんか.

  5. 「お酒( )好きですか。」「ええ、ビールは好きです。」

    「おさけ( )すきですか。」「ええ、ビールはすきです。」

    Đáp án

    は

    Đưa đối tượng lên làm chủ đề: N は 好きです (dùng が cũng được).

Điền vào chỗ trống

Điền vào chỗ trống

0/5 đúng

Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.

  1. 「どうして遅れたんですか。」「電車が止まった( )。」

    「どうしておくれたんですか。」「でんしゃがとまった( )。」

    Đáp án

    んです

    Sao bạn đến muộn? — Vì tàu điện bị dừng.

    Giải thích lý do: 普通形 + んです.

  2. 道がわからないんですが、地図を書いて( )。

    みちがわからないんですが、ちずをかいて( )。

    Đáp án

    いただけませんか

    Tôi không biết đường, anh/chị vẽ bản đồ giúp tôi được không ạ?

    Nhờ lịch sự: 〜ていただけませんか.

  3. どこでチケットを買っ( )いいですか。

    どこでチケットをかっ( )いいですか。

    Đáp án

    たら

    Nên mua vé ở đâu?

    Thể た + ら + いいですか.

  4. 「すてきなかばんですね。どこで買った( )か。」

    「すてきなかばんですね。どこでかった( )か。」

    Đáp án

    んです

    Cái cặp đẹp quá. Bạn mua ở đâu thế?

    Hỏi vì tò mò về điều mình thấy: 〜んですか.

  5. 「時間( )ありますか。」「ええ、少しあります。」

    「じかん( )ありますか。」「ええ、すこしあります。」

    Đáp án

    は

    Bạn có thời gian không? — Có, một chút.

    N は あります khi nêu N làm chủ đề; が cũng đúng.

Sắp xếp câu

Sắp xếp thành câu

0/4 đúng

Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.

  1. Sao bạn nghỉ làm vậy?

    Đáp án

    どうして会社を休んだんですか。

    どうしてかいしゃをやすんだんですか。

  2. Anh/chị xem giúp tôi một chút được không ạ?

    Đáp án

    ちょっと見ていただけませんか。

    ちょっとみていただけませんか。

  3. Nên hỏi ai?

    Đáp án

    だれに聞いたらいいですか。

    だれにきいたらいいですか。

  4. Vì đau đầu nên tôi muốn về sớm.

    Đáp án

    頭が痛いから早く帰りたいんです。

    あたまがいたいからはやくかえりたいんです。

Biến đổi câu

Biến đổi câu

0/4 đúng

Viết lại câu theo yêu cầu ở từng câu. Có thể gõ bằng hiragana.

  1. → 〜んです (giải thích)

    頭が痛いです。

    あたまがいたいです。

    Đáp án

    頭が痛いんです。

    あたまがいたいんです。

    Cũng chấp nhận: 頭が痛いんです / 頭がいたいんです / あたまが痛いんです

  2. → 〜んです

    明日は休みです。

    あしたはやすみです。

    Đáp án

    明日は休みなんです。

    あしたはやすみなんです。

    Cũng chấp nhận: 明日は休みなんです / 明日はやすみなんです / あしたは休みなんです

    Danh từ + な + んです.

  3. → 〜んですか (hỏi vì tò mò)

    どこで買いましたか。

    どこでかいましたか。

    Đáp án

    どこで買ったんですか。

    どこでかったんですか。

    Cũng chấp nhận: どこで買ったんですか / どこでかったんですか / どこで買ったのですか

    Thể ました → thể た + んですか.

  4. → 疑問詞 + 〜たらいいですか

    何を持って行きますか。

    なにをもっていきますか。

    Đáp án

    何を持って行ったらいいですか。

    なにをもっていったらいいですか。

    Cũng chấp nhận: 何を持って行ったらいいですか / 何を持っていったらいいですか / 何をもって行ったらいいですか

Nghe hiểu

Nghe và chọn đáp án

0/3 đúng

Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.

  1. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「どうしたんですか。」「かぜをひいたんです。熱があるんです。」

    「どうしたんですか。」「かぜをひいたんです。ねつがあるんです。」

    Người thứ hai bị sao?

    Đáp án

    Bị cảm, có sốt

  2. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「すみません、燃えるごみは何曜日に出したらいいですか。」「月曜日と木曜日です。」

    「すみません、もえるごみはなんようびにだしたらいいですか。」「げつようびともくようびです。」

    Rác cháy được bỏ vào ngày nào?

    Đáp án

    Thứ Hai và thứ Năm

  3. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「パソコンが動かないんですが、ちょっと見ていただけませんか。」「いいですよ。」

    「パソコンがうごかないんですが、ちょっとみていただけませんか。」「いいですよ。」

    Người thứ nhất nhờ việc gì?

    Đáp án

    Xem giúp máy tính không chạy

Dịch sang tiếng Nhật

Dịch sang tiếng Nhật

0/4 đúng

Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.

  1. Tôi bị đau đầu. (giải thích lý do)

    Đáp án

    頭が痛いんです。

    あたまがいたいんです。

    Cũng chấp nhận: 頭が痛いんです / 頭がいたいんです / あたまが痛いんです

  2. Bạn bị làm sao vậy?

    Đáp án

    どうしたんですか。

  3. Rác thì nên bỏ ở đâu?

    Đáp án

    ごみはどこに出したらいいですか。

    ごみはどこにだしたらいいですか。

    Cũng chấp nhận: ごみはどこに出したらいいですか / ごみはどこにだしたらいいですか

  4. Tôi không biết đường, anh/chị vẽ bản đồ giúp tôi được không ạ?

    Đáp án

    道がわからないんですが、地図を書いていただけませんか。

    みちがわからないんですが、ちずをかいていただけませんか。

    Cũng chấp nhận: 道がわからないんですが、地図を書いていただけませんか / 道がわからないんですが、地図をかいていただけませんか / 道がわからないんですが、ちずを書いていただけませんか

Hoàn thành bài học

Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này.