Bài 29 Trạng thái và việc lỡ làm

第29課 財布を忘れてしまいました

Tả trạng thái của đồ vật bằng tự động từ + ています (窓が開いています), phân biệt các cặp tự động từ và tha động từ, nói việc lỡ làm hoặc đã làm xong bằng 〜てしまいました, việc sẽ làm xong bằng 〜てしまいます và dùng ありました khi tìm thấy đồ.

  • 4 mẫu ngữ pháp
  • 18 từ vựng
  • 11 câu ví dụ
  • 25 câu luyện tập

Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 29 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp II. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.

Sau bài này, bạn có thể
  • Tả trạng thái hiện tại của đồ vật bằng N が 自動詞 ています.
  • Nhận biết các cặp tự động từ / tha động từ: 開く/開ける, 消える/消す…
  • Nói việc đáng tiếc đã lỡ xảy ra hoặc việc đã làm xong hết bằng 〜てしまいました.
  • Nói sẽ làm xong việc gì bằng 〜てしまいます; báo đã tìm thấy đồ bằng ありました.

Từ vựng chính

Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.

  • 開きます あきます (cửa) mở
  • 閉まります しまります (cửa) đóng
  • つきます (đèn) bật, sáng
  • 消えます きえます (đèn) tắt
  • 壊れます こわれます hỏng
  • 割れます われます vỡ
  • 汚れます よごれます bẩn
  • かかります (khóa) được khóa
  • 落とします おとします đánh rơi
  • なくします làm mất
  • 自動販売機 じどうはんばいき máy bán hàng tự động
  • 忘れ物 わすれもの đồ để quên
  • 事務所 じむしょ văn phòng
  • 茶色 ちゃいろ màu nâu (茶色い: có màu nâu)
  • 眼鏡 めがね kính đeo mắt
  • 今日中に きょうじゅうに trong hôm nay
  • どこか ở đâu đó
  • 急ぎます いそぎます vội, khẩn trương

Ngữ pháp

4 mẫu ngữ pháp, 11 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.

  1. N が 自動詞 ています
  2. V て しまいました
  3. V て しまいます
  4. N が ありました ・ どこか

Ngữ pháp 1: N が 自動詞 ています

Trạng thái của đồ vật

Tiếng Nhật có nhiều cặp động từ: tha động từ (có người làm, đi với を) như 開ける, và tự động từ (sự việc tự xảy ra, đi với が) như 開く. 「ドアを開けます。」 (tôi mở cửa) / 「ドアが開きます。」 (cửa mở).

Tự động từ + ています tả trạng thái còn lại sau khi thay đổi: 「窓が開いています。」 (cửa sổ đang mở), 「このコップは割れています。」 (cốc này bị vỡ).

Cấu trúc
Trạng tháiN が 開いています
Cặp từ開く/開ける・閉まる/閉める・つく/つける・消える/消す
Cặp từ壊れる/壊す・割れる/割る・落ちる/落とす
Chủ đềこの N は 壊れています

Lưu ý

  • Khi tả cảnh trước mắt dùng が; khi nói về một đồ vật cụ thể làm chủ đề dùng は.

Ví dụ

  1. 窓が開いています。

    まどがあいています。

    Cửa sổ đang mở.

  2. 電気がついていますよ。消しましょうか。

    でんきがついていますよ。けしましょうか。

    Đèn đang bật kìa. Tôi tắt nhé?

  3. このコップは割れています。

    このコップはわれています。

    Cái cốc này bị vỡ.

  4. あの自動販売機は壊れています。

    あのじどうはんばいきはこわれています。

    Cái máy bán hàng tự động kia bị hỏng.

Ngữ pháp 2: V て しまいました

Lỡ … mất rồi / đã làm xong hết

〜てしまいました có hai nghĩa. Nghĩa thường gặp: lỡ xảy ra việc đáng tiếc, người nói thấy tiếc hoặc bối rối: 「電車に傘を忘れてしまいました。」

Nghĩa thứ hai: đã làm xong hết, hoàn toàn, thường đi với もう: 「宿題はもうやってしまいました。」

Cấu trúc
Cấu trúcV て しまいました
Thông thườngV て しまった
Khẩu ngữ〜ちゃった・〜じゃった

Lưu ý

  • Trong hội thoại thân mật, 忘れてしまった thường nói thành 忘れちゃった, 読んでしまった thành 読んじゃった.

Ví dụ

  1. 電車に傘を忘れてしまいました。

    でんしゃにかさをわすれてしまいました。

    Tôi lỡ để quên ô trên tàu mất rồi.

  2. 財布を落としてしまいました。

    さいふをおとしてしまいました。

    Tôi lỡ đánh rơi ví mất rồi.

  3. 宿題はもうやってしまいました。

    しゅくだいはもうやってしまいました。

    Bài tập thì tôi đã làm xong hết rồi.

Ngữ pháp 3: V て しまいます

Sẽ làm xong hết

〜てしまいます ở thể không quá khứ cho biết người nói sẽ làm xong hẳn một việc (thường trước một thời điểm): 「この仕事は今日中にやってしまいます。」

Cấu trúc
Cấu trúcV て しまいます
Kèm hạn〜までに/今日中に V て しまいます

Ví dụ

  1. この仕事は今日中にやってしまいます。

    このしごとはきょうじゅうにやってしまいます。

    Việc này tôi sẽ làm xong trong hôm nay.

  2. 「昼ご飯を食べに行きませんか。」「このメールを書いてしまいますから、先に行ってください。」

    「ひるごはんをたべにいきませんか。」「このメールをかいてしまいますから、さきにいってください。」

    Đi ăn trưa không? — Tôi viết xong email này đã, anh cứ đi trước.

Ngữ pháp 4: N が ありました ・ どこか

Đã tìm thấy · ở đâu đó

Khi tìm thấy đồ đang tìm, người Nhật nói ありました (không có nghĩa “đã từng có”): 「あ、かぎ、ありました。」

どこか (ở đâu đó), 何か (cái gì đó) dùng khi không biết rõ: 「どこかで財布を落としてしまったんです。」

Cấu trúc
Tìm thấyN が ありました/N は 〜に ありました
Không rõ nơiどこかで/どこかに

Ví dụ

  1. 「かぎはありましたか。」「ええ、かばんの中にありました。」

    「かぎはありましたか。」「ええ、かばんのなかにありました。」

    Tìm thấy chìa khóa chưa? — Rồi, nằm trong cặp.

  2. どこかで財布を落としてしまったんです。

    どこかでさいふをおとしてしまったんです。

    Tôi đánh rơi ví ở đâu đó mất rồi.

Hội thoại: Ở văn phòng nhà ga

Mai để quên ví trên tàu điện và đến hỏi nhân viên nhà ga.

  1. Mai

    すみません。電車の中に財布を忘れてしまったんです。

    すみません。でんしゃのなかにさいふをわすれてしまったんです。

    Xin lỗi. Tôi lỡ để quên ví trên tàu điện.

  2. Nhân viên nhà ga

    どの電車ですか。

    どのでんしゃですか。

    Chuyến tàu nào ạ?

  3. Mai

    九時ごろの電車で、新宿で降りました。

    くじごろのでんしゃで、しんじゅくでおりました。

    Chuyến khoảng 9 giờ, tôi xuống ở Shinjuku.

  4. Nhân viên nhà ga

    どんな財布ですか。

    どんなさいふですか。

    Ví như thế nào ạ?

  5. Mai

    茶色くて、小さい財布です。カードが入っています。

    ちゃいろくて、ちいさいさいふです。カードがはいっています。

    Ví nhỏ, màu nâu. Bên trong có thẻ.

  6. Nhân viên nhà ga

    今、新宿駅に電話しますから、ちょっと待ってください。

    いま、しんじゅくえきにでんわしますから、ちょっとまってください。

    Tôi gọi điện cho ga Shinjuku ngay, chị chờ một chút nhé.

  7. Nhân viên nhà ga

    ……ありましたよ。新宿駅の事務所にあります。

    ……ありましたよ。しんじゅくえきのじむしょにあります。

    … Tìm thấy rồi. Nó đang ở văn phòng ga Shinjuku.

  8. Mai

    よかった!すぐ取りに行きます。

    よかった!すぐとりにいきます。

    May quá! Tôi đi lấy ngay.

  9. Nhân viên nhà ga

    事務所は八時に閉まってしまいますから、急いでくださいね。

    じむしょははちじにしまってしまいますから、いそいでくださいね。

    Văn phòng đóng cửa lúc 8 giờ, chị nhanh lên nhé.

Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.

Luyện tập

6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.

Chọn đáp án

Chọn đáp án đúng

0/5 đúng

Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.

  1. あ、窓が( )いますよ。

    あ、まどが( )いますよ。

    Đáp án

    開いて

    Trạng thái: tự động từ 開く → 開いています.

  2. 電気が( )います。消しましょうか。

    でんきが( )います。けしましょうか。

    Đáp án

    ついて

    Tự động từ つく → ついています (đèn đang bật).

  3. 電車にかばんを忘れて( )。

    でんしゃにかばんをわすれて( )。

    Đáp án

    しまいました

    Lỡ làm việc đáng tiếc: 〜てしまいました.

  4. 「かぎは( )か。」「ええ、机の上にありました。」

    「かぎは( )か。」「ええ、つくえのうえにありました。」

    Đáp án

    ありました

    ありました: đã tìm thấy (đồ vật).

  5. このパソコンは( )います。

    Đáp án

    壊れて

    Trạng thái hỏng: tự động từ 壊れる → 壊れています.

Điền vào chỗ trống

Điền vào chỗ trống

0/5 đúng

Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.

  1. ドアにかぎが( )います。

    Đáp án

    かかって

    Cửa đang khóa.

    Tự động từ かかる → かかっています.

  2. このシャツは汚れて( )。

    このシャツはよごれて( )。

    Đáp án

    います

    Cái áo sơ mi này bị bẩn.

    Trạng thái: 〜ています.

  3. 財布を落として( )。

    さいふをおとして( )。

    Đáp án

    しまいました

    Tôi lỡ đánh rơi ví mất rồi.

    〜てしまいました: tiếc nuối.

  4. この仕事は今日中にやって( )。

    このしごとはきょうじゅうにやって( )。

    Đáp án

    しまいます

    Việc này tôi sẽ làm xong trong hôm nay.

    〜てしまいます: sẽ làm xong hết.

  5. ( )で傘を忘れてしまいました。

    ( )でかさをわすれてしまいました。

    Đáp án

    どこか

    Tôi để quên ô ở đâu đó mất rồi.

    どこか: ở đâu đó.

Sắp xếp câu

Sắp xếp thành câu

0/4 đúng

Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.

  1. Cái máy bán hàng tự động kia bị hỏng.

    Đáp án

    あの自動販売機は壊れています。

    あのじどうはんばいきはこわれています。

  2. Bài tập thì tôi đã làm xong hết rồi.

    Đáp án

    宿題はもうやってしまいました。

    しゅくだいはもうやってしまいました。

  3. Tôi lỡ để quên ô trên tàu điện.

    Đáp án

    電車に傘を忘れてしまいました。

    でんしゃにかさをわすれてしまいました。

  4. Có rồi, nằm trong cặp.

    Đáp án

    かばんの中にありました。

    かばんのなかにありました。

Biến đổi câu

Biến đổi câu

0/4 đúng

Viết lại câu theo yêu cầu ở từng câu. Có thể gõ bằng hiragana.

  1. → trạng thái (が〜ています)

    窓を閉めました。

    まどをしめました。

    Đáp án

    窓が閉まっています。

    まどがしまっています。

    Cũng chấp nhận: 窓が閉まっています / 窓がしまっています / まどが閉まっています

    Tha động từ 閉める → tự động từ 閉まる.

  2. → trạng thái (が〜ています)

    電気を消しました。

    でんきをけしました。

    Đáp án

    電気が消えています。

    でんきがきえています。

    Cũng chấp nhận: 電気が消えています / 電気がきえています / でんきが消えています

    消す → 消える.

  3. → 〜てしまいました

    コップを割りました。

    コップをわりました。

    Đáp án

    コップを割ってしまいました。

    コップをわってしまいました。

    Cũng chấp nhận: コップを割ってしまいました / コップをわってしまいました

  4. → 〜てしまいました

    パスポートをなくしました。

    Đáp án

    パスポートをなくしてしまいました。

Nghe hiểu

Nghe và chọn đáp án

0/3 đúng

Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.

  1. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「あれ、会議室の電気がついていますね。」「あ、本当だ。わたしが消します。」

    「あれ、かいぎしつのでんきがついていますね。」「あ、ほんとうだ。わたしがけします。」

    Ở phòng họp có chuyện gì?

    Đáp án

    Đèn vẫn đang bật

  2. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「どうしたんですか。」「新しいコップを割ってしまったんです。」

    「どうしたんですか。」「あたらしいコップをわってしまったんです。」

    Người thứ hai bị làm sao?

    Đáp án

    Lỡ làm vỡ cái cốc mới

  3. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「眼鏡がないんです。」「あ、テーブルの下にありましたよ。」

    「めがねがないんです。」「あ、テーブルのしたにありましたよ。」

    Cái kính ở đâu?

    Đáp án

    Dưới bàn

Dịch sang tiếng Nhật

Dịch sang tiếng Nhật

0/4 đúng

Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.

  1. Cửa sổ đang mở.

    Đáp án

    窓が開いています。

    まどがあいています。

    Cũng chấp nhận: 窓が開いています / 窓があいています / まどが開いています

  2. Tôi lỡ đánh rơi ví mất rồi.

    Đáp án

    財布を落としてしまいました。

    さいふをおとしてしまいました。

    Cũng chấp nhận: 財布を落としてしまいました / 財布をおとしてしまいました / さいふを落としてしまいました

  3. Cái máy tính này bị hỏng.

    Đáp án

    このパソコンは壊れています。

    このパソコンはこわれています。

    Cũng chấp nhận: このパソコンは壊れています / このパソコンはこわれています

  4. Bài tập thì tôi đã làm xong hết rồi.

    Đáp án

    宿題はもうやってしまいました。

    しゅくだいはもうやってしまいました。

    Cũng chấp nhận: 宿題はもうやってしまいました / しゅくだいはもうやってしまいました / 宿題はもうしてしまいました

Hoàn thành bài học

Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này.