Shadowing tiếng Nhật Nhập mônGia đình và người thân

Bài 2 Giới thiệu gia đình

家族の紹介

Nói gia đình có mấy người, giới thiệu người thân qua ảnh, hỏi thăm gia đình người khác và nói về tuổi tác. Bài phân biệt cách gọi người nhà mình (父, 母, 兄, 姉) với người nhà của người đối diện (お父さん, お母さん, お兄さん, お姉さん).

  • 30 câu
  • 5 nhóm tình huống
  • 3 hội thoại mẫu
  • 30 bản thu

Câu ngắn với です và います để nói về người thân, kèm cách gọi người nhà mình và người nhà của người khác. Đây là mức mô tả của bài học, không phải quy đổi JLPT hoặc CEFR.

Sau bài này, bạn có thể
  • Nói gia đình mình có mấy người và gồm những ai.
  • Phân biệt cách gọi người thân của mình và của người đối diện.
  • Hỏi và trả lời về anh chị em, công việc và tuổi của người thân.
  • Đáp lại thông tin về gia đình người khác bằng câu ngắn, tự nhiên.
Cách luyện bài này 4 cách

Đọc thành tiếng

Xem câu tiếng Nhật và cách đọc kana. Đọc chậm ba lần, sau đó thử đọc lại mà không nhìn romaji.

Nhìn nghĩa, nói tiếng Nhật

Chỉ xem nghĩa tiếng Việt, tự nói câu tiếng Nhật tương ứng, rồi mở câu mẫu để đối chiếu. Khi đã quen, có thể thay số người, người thân và tuổi bằng thông tin gia đình bạn.

Nghe rồi nhắc lại

Sau khi có bản thu, nghe trọn câu rồi dừng để nhắc lại. Chú ý độ dài âm và những chỗ ngắt của người đọc mẫu.

Dùng với những câu đã có bản thu

Nói bám theo bản thu

Sau khi đã nghe hiểu và nhắc lại được câu, bật bản thu và nói bám theo với một độ trễ ngắn. Ưu tiên nhịp và sự rõ ràng, không cố chạy theo tốc độ khi còn vấp.

Dùng với những câu đã có bản thu
Lưu ý cách đọc 5 ý
  • Giữ đủ độ dài nguyên âm: おとうと (otōto), おにいさん (oniisan), おねえさん (onēsan), おかあさん (okāsan). Âm dài kéo thêm một nhịp, không chỉ nhấn mạnh hơn.
  • Đếm người: 一人 là ひとり, 二人 là ふたり, 四人 là よにん; phần lớn các số khác là số + にん, như さんにん, ごにん.
  • 二十歳 đọc là はたち. Các tuổi khác đọc bằng số + さい, như にじゅうごさい, じゅうななさい.
  • っ là một nhịp ngắt, romaji ghi bằng phụ âm đôi: 一人っ子 (hitorikko), 結婚 (kekkon).
  • Trợ từ は đọc là wa: 母は (haha wa) viết kana là ははは, gồm từ はは và trợ từ は.

Gia đình có những ai

0/6 đã luyện

  1. 何人家族ですか。

    Cách đọc: なんにんかぞくですか。

    Romaji: Nannin kazoku desu ka?

    Gia đình bạn có mấy người?

    Cách dùng: Câu hỏi thường gặp khi nói chuyện về gia đình. 何人 nghĩa là mấy người.

  2. 四人家族です。

    Cách đọc: よにんかぞくです。

    Romaji: Yonin kazoku desu.

    Gia đình tôi có bốn người.

    Cách dùng: 四人 đọc là よにん. Số người tính cả người nói.

  3. 父と母と弟と私です。

    Cách đọc: ちちとははとおとうととわたしです。

    Romaji: Chichi to haha to otōto to watashi desu.

    Gồm bố, mẹ, em trai và tôi.

    Cách dùng: と nối các danh từ, nghĩa là và. 父 và 母 là cách gọi bố mẹ mình khi nói chuyện với người ngoài.

  4. 兄弟はいますか。

    Cách đọc: きょうだいはいますか。

    Romaji: Kyōdai wa imasu ka?

    Bạn có anh chị em không?

    Cách dùng: 兄弟 trong câu hỏi này chỉ anh chị em nói chung. います dùng cho người và con vật.

  5. 姉が一人います。

    Cách đọc: あねがひとりいます。

    Romaji: Ane ga hitori imasu.

    Tôi có một chị gái.

    Cách dùng: Câu trả lời mẫu. 一人 đọc là ひとり; hai người là ふたり.

  6. 一人っ子です。

    Cách đọc: ひとりっこです。

    Romaji: Hitorikko desu.

    Tôi là con một.

    Cách dùng: Câu trả lời thay thế khi không có anh chị em. っ là một nhịp ngắt ngắn trước こ.

Giới thiệu người nhà mình

0/6 đã luyện

  1. これは家族の写真です。

    Cách đọc: これはかぞくのしゃしんです。

    Romaji: Kore wa kazoku no shashin desu.

    Đây là ảnh gia đình tôi.

    Cách dùng: Dùng khi đưa ảnh cho người khác xem. の nối hai danh từ: ảnh của gia đình.

  2. この人は父です。

    Cách đọc: このひとはちちです。

    Romaji: Kono hito wa chichi desu.

    Người này là bố tôi.

    Cách dùng: Dùng khi chỉ vào một người trong ảnh. この luôn đi trước danh từ: この人.

  3. 父は会社員です。

    Cách đọc: ちちはかいしゃいんです。

    Romaji: Chichi wa kaishain desu.

    Bố tôi là nhân viên công ty.

    Cách dùng: Cùng mẫu câu 会社員です ở bài 1, chỉ thêm người được nói đến ở đầu câu.

  4. 母は学校の先生です。

    Cách đọc: はははがっこうのせんせいです。

    Romaji: Haha wa gakkō no sensei desu.

    Mẹ tôi là giáo viên.

    Cách dùng: はは cộng trợ từ は nên kana là ははは, đọc là haha wa.

  5. 弟は高校生です。

    Cách đọc: おとうとはこうこうせいです。

    Romaji: Otōto wa kōkōsei desu.

    Em trai tôi là học sinh cấp ba.

    Cách dùng: 高校生 là học sinh trung học phổ thông. Chú ý các âm dài trong おとうと và こうこうせい.

  6. 姉は結婚しています。

    Cách đọc: あねはけっこんしています。

    Romaji: Ane wa kekkon shite imasu.

    Chị gái tôi đã lập gia đình.

    Cách dùng: 結婚しています diễn tả trạng thái đã kết hôn hiện nay, không phải đang tổ chức đám cưới.

Hỏi thăm gia đình người khác

0/6 đã luyện

  1. ご家族はどちらに住んでいますか。

    Cách đọc: ごかぞくはどちらにすんでいますか。

    Romaji: Gokazoku wa dochira ni sunde imasu ka?

    Gia đình bạn sống ở đâu?

    Cách dùng: ご家族 là cách nói lịch sự về gia đình người đối diện; không dùng ご cho gia đình mình. どちら lịch sự hơn どこ.

  2. 家族はハノイに住んでいます。

    Cách đọc: かぞくはハノイにすんでいます。

    Romaji: Kazoku wa Hanoi ni sunde imasu.

    Gia đình tôi sống ở Hà Nội.

    Cách dùng: Nói về gia đình mình thì dùng 家族, không thêm ご. ハノイ là địa danh mẫu.

  3. お父さんはお元気ですか。

    Cách đọc: おとうさんはおげんきですか。

    Romaji: Otōsan wa ogenki desu ka?

    Bố bạn có khỏe không?

    Cách dùng: お父さん dùng khi nói về bố của người khác. お元気ですか là lời hỏi thăm sức khỏe lịch sự.

  4. はい、おかげさまで元気です。

    Cách đọc: はい、おかげさまでげんきです。

    Romaji: Hai, okagesama de genki desu.

    Vâng, bố tôi vẫn khỏe, cảm ơn bạn đã hỏi thăm.

    Cách dùng: おかげさまで là lời đáp lịch sự khi được hỏi thăm. Khi nói về người nhà mình, dùng 元気 không có お.

  5. お姉さんのお仕事は何ですか。

    Cách đọc: おねえさんのおしごとはなんですか。

    Romaji: Onēsan no oshigoto wa nan desu ka?

    Chị gái bạn làm nghề gì?

    Cách dùng: お姉さん là chị gái của người khác. Khi nói về chị gái mình, dùng 姉.

  6. 姉は銀行で働いています。

    Cách đọc: あねはぎんこうではたらいています。

    Romaji: Ane wa ginkō de hataraite imasu.

    Chị gái tôi làm việc ở ngân hàng.

    Cách dùng: 〜で働いています cho biết nơi làm việc. で đứng sau nơi diễn ra hành động.

Hỏi và nói tuổi

0/6 đã luyện

  1. 何歳ですか。

    Cách đọc: なんさいですか。

    Romaji: Nansai desu ka?

    Bạn bao nhiêu tuổi?

    Cách dùng: Cách hỏi tuổi trực tiếp, hợp với bạn bè cùng lứa hoặc trẻ em. Không nên hỏi tuổi người mới gặp nếu không cần thiết.

  2. おいくつですか。

    Romaji: Oikutsu desu ka?

    Bạn bao nhiêu tuổi ạ?

    Cách dùng: Cách hỏi tuổi lịch sự hơn 何歳ですか, dùng với người lớn tuổi hơn hoặc người chưa thân.

  3. 二十歳です。

    Cách đọc: はたちです。

    Romaji: Hatachi desu.

    Tôi hai mươi tuổi.

    Cách dùng: 二十歳 có cách đọc riêng là はたち. Có thể thay bằng tuổi thật của bạn.

  4. 兄は二十五歳です。

    Cách đọc: あにはにじゅうごさいです。

    Romaji: Ani wa nijūgosai desu.

    Anh trai tôi hai mươi lăm tuổi.

    Cách dùng: 兄 là anh trai mình; anh trai người khác là お兄さん. Tuổi thường đọc bằng số + さい.

  5. 弟は十七歳です。

    Cách đọc: おとうとはじゅうななさいです。

    Romaji: Otōto wa jūnanasai desu.

    Em trai tôi mười bảy tuổi.

    Cách dùng: 十七歳 đọc là じゅうななさい; cũng có người đọc じゅうしちさい.

  6. 同い年ですね。

    Cách đọc: おないどしですね。

    Romaji: Onaidoshi desu ne.

    Chúng ta bằng tuổi nhau nhỉ.

    Cách dùng: Dùng khi biết mình và người kia cùng tuổi. ね thể hiện sự đồng cảm.

Đáp lại khi nghe về gia đình

0/6 đã luyện

  1. いいご家族ですね。

    Cách đọc: いいごかぞくですね。

    Romaji: Ii gokazoku desu ne.

    Gia đình bạn tuyệt quá.

    Cách dùng: Lời khen khi xem ảnh hoặc nghe kể về gia đình người khác.

  2. にぎやかですね。

    Romaji: Nigiyaka desu ne.

    Nhà bạn đông vui nhỉ.

    Cách dùng: Dùng khi gia đình người kia đông người, không khí vui vẻ.

  3. お兄さんに似ていますね。

    Cách đọc: おにいさんににていますね。

    Romaji: Oniisan ni nite imasu ne.

    Bạn giống anh trai nhỉ.

    Cách dùng: 似ています diễn tả trạng thái giống ai đó. に xuất hiện hai lần liền nhau: おにいさん + に + にて.

  4. よく言われます。

    Cách đọc: よくいわれます。

    Romaji: Yoku iwaremasu.

    Tôi cũng hay được nói vậy.

    Cách dùng: Cách đáp tự nhiên khi người khác nhận xét về mình, chẳng hạn bảo mình giống người thân.

  5. そうですか。

    Romaji: Sō desu ka.

    Vậy à.

    Cách dùng: Đáp lại khi nghe thông tin mới. Hạ giọng ở cuối; đây không phải câu hỏi cần trả lời.

  6. 写真を見せてください。

    Cách đọc: しゃしんをみせてください。

    Romaji: Shashin o misete kudasai.

    Cho tôi xem ảnh với.

    Cách dùng: Lời nhờ lịch sự khi người kia nhắc đến ảnh gia đình. Trợ từ を đọc là o.

Luyện hội thoại

Đọc lần lượt theo vai, rồi đổi vai. Bấm “Luyện câu” để quay về câu mẫu và luyện thêm.

Xem ảnh gia đình
  1. Tanaka

    写真を見せてください。

    Cho tôi xem ảnh với.

    Luyện câu 30
  2. Mai

    これは家族の写真です。

    Đây là ảnh gia đình tôi.

    Luyện câu 7
  3. Tanaka

    何人家族ですか。

    Gia đình bạn có mấy người?

    Luyện câu 1
  4. Mai

    四人家族です。

    Gia đình tôi có bốn người.

    Luyện câu 2
  5. Mai

    父と母と弟と私です。

    Gồm bố, mẹ, em trai và tôi.

    Luyện câu 3
  6. Mai

    この人は父です。

    Người này là bố tôi.

    Luyện câu 8
  7. Mai

    父は会社員です。

    Bố tôi là nhân viên công ty.

    Luyện câu 9
  8. Tanaka

    いいご家族ですね。

    Gia đình bạn tuyệt quá.

    Luyện câu 25
Hỏi về anh chị em
  1. Mai

    兄弟はいますか。

    Bạn có anh chị em không?

    Luyện câu 4
  2. Tanaka

    姉が一人います。

    Tôi có một chị gái.

    Luyện câu 5
  3. Mai

    お姉さんのお仕事は何ですか。

    Chị gái bạn làm nghề gì?

    Luyện câu 17
  4. Tanaka

    姉は銀行で働いています。

    Chị gái tôi làm việc ở ngân hàng.

    Luyện câu 18
  5. Mai

    そうですか。

    Vậy à.

    Luyện câu 29
Hỏi thăm gia đình
  1. Tanaka

    ご家族はどちらに住んでいますか。

    Gia đình bạn sống ở đâu?

    Luyện câu 13
  2. Mai

    家族はハノイに住んでいます。

    Gia đình tôi sống ở Hà Nội.

    Luyện câu 14
  3. Tanaka

    お父さんはお元気ですか。

    Bố bạn có khỏe không?

    Luyện câu 15
  4. Mai

    はい、おかげさまで元気です。

    Vâng, bố tôi vẫn khỏe, cảm ơn bạn đã hỏi thăm.

    Luyện câu 16

Hoàn thành bài học

Luyện và đánh dấu “Đã luyện” cả 30 câu để hoàn thành bài này.