Shadowing tiếng Nhật Sơ cấpLịch, ngày tháng và sinh nhật

Bài 6 Ngày, thứ và tháng

日付と曜日

Hỏi hôm nay là thứ mấy, ngày bao nhiêu, nói về sinh nhật, sắp xếp việc theo hôm qua, hôm nay, ngày mai và chọn ngày gặp. Bài luyện cách đọc ngày trong tháng, vốn có nhiều dạng đặc biệt như ついたち, みっか, はつか.

  • 30 câu
  • 5 nhóm tình huống
  • 3 hội thoại mẫu
  • 30 bản thu

Tiếp nối các bài nhập môn: thêm dạng quá khứ でした, cách đọc ngày đặc biệt và cách từ chối nhẹ khi chọn ngày. Đây là mức mô tả của bài học, không phải quy đổi JLPT hoặc CEFR.

Sau bài này, bạn có thể
  • Hỏi và nói thứ trong tuần, ngày và tháng.
  • Đọc đúng những ngày và tháng có cách đọc đặc biệt.
  • Hỏi sinh nhật và chúc mừng sinh nhật.
  • Đề xuất, từ chối nhẹ nhàng và chốt một ngày hẹn.
Cách luyện bài này 4 cách

Đọc thành tiếng

Xem câu tiếng Nhật và cách đọc kana. Đọc chậm ba lần, sau đó thử đọc lại mà không nhìn romaji.

Nhìn nghĩa, nói tiếng Nhật

Chỉ xem nghĩa tiếng Việt, tự nói câu tiếng Nhật tương ứng, rồi mở câu mẫu để đối chiếu. Khi đã quen, hãy đổi thứ, ngày và tháng để luyện các cách đọc đặc biệt.

Nghe rồi nhắc lại

Sau khi có bản thu, nghe trọn câu rồi dừng để nhắc lại. Chú ý độ dài âm và những chỗ ngắt của người đọc mẫu.

Dùng với những câu đã có bản thu

Nói bám theo bản thu

Sau khi đã nghe hiểu và nhắc lại được câu, bật bản thu và nói bám theo với một độ trễ ngắn. Ưu tiên nhịp và sự rõ ràng, không cố chạy theo tốc độ khi còn vấp.

Dùng với những câu đã có bản thu
Lưu ý cách đọc 4 ý
  • Ngày 1–10 có cách đọc riêng: ついたち, ふつか, みっか, よっか, いつか, むいか, なのか, ようか, ここのか, とおか. Ngày 14 là じゅうよっか, ngày 20 là はつか, ngày 24 là にじゅうよっか.
  • Ba tháng cần chú ý: 四月 là しがつ, 七月 là しちがつ, 九月 là くがつ.
  • 曜日 (yōbi) có âm o dài. Trong 何曜日 và 金曜日, romaji nan'yōbi, kin'yōbi dùng dấu nháy để tách n với y.
  • Lời từ chối ちょっと… thường hạ giọng và bỏ lửng; không cần nói rõ lý do.

Hôm nay là thứ mấy

0/6 đã luyện

  1. 今日は何曜日ですか。

    Cách đọc: きょうはなんようびですか。

    Romaji: Kyō wa nan'yōbi desu ka?

    Hôm nay là thứ mấy?

    Cách dùng: 曜日 là thứ trong tuần. Romaji nan'yōbi có dấu nháy để tách n với y.

  2. 月曜日です。

    Cách đọc: げつようびです。

    Romaji: Getsuyōbi desu.

    Thứ Hai.

    Cách dùng: Thứ trong tuần: 月 thứ Hai, 火 thứ Ba, 水 thứ Tư, 木 thứ Năm, 金 thứ Sáu, 土 thứ Bảy, 日 Chủ nhật.

  3. 明日は土曜日です。

    Cách đọc: あしたはどようびです。

    Romaji: Ashita wa doyōbi desu.

    Ngày mai là thứ Bảy.

    Cách dùng: 明日 thường đọc là あした trong hội thoại.

  4. 昨日は日曜日でした。

    Cách đọc: きのうはにちようびでした。

    Romaji: Kinō wa nichiyōbi deshita.

    Hôm qua là Chủ nhật.

    Cách dùng: でした là dạng quá khứ của です.

  5. 何曜日が休みですか。

    Cách đọc: なんようびがやすみですか。

    Romaji: Nan'yōbi ga yasumi desu ka?

    Bạn được nghỉ vào thứ mấy?

    Cách dùng: 休み là ngày nghỉ. Câu hỏi với 何 dùng trợ từ が.

  6. 土曜日と日曜日が休みです。

    Cách đọc: どようびとにちようびがやすみです。

    Romaji: Doyōbi to nichiyōbi ga yasumi desu.

    Tôi nghỉ thứ Bảy và Chủ nhật.

    Cách dùng: と nối hai ngày. Thay bằng ngày nghỉ thật của bạn.

Ngày và tháng

0/6 đã luyện

  1. 今日は何日ですか。

    Cách đọc: きょうはなんにちですか。

    Romaji: Kyō wa nannichi desu ka?

    Hôm nay là ngày bao nhiêu?

    Cách dùng: 何日 hỏi ngày trong tháng. Trong câu khác, 何日 còn có nghĩa là mấy ngày.

  2. 五月三日です。

    Cách đọc: ごがつみっかです。

    Romaji: Gogatsu mikka desu.

    Ngày 3 tháng 5.

    Cách dùng: Tiếng Nhật nói tháng trước, ngày sau. 三日 đọc là みっか.

  3. 一日は日曜日です。

    Cách đọc: ついたちはにちようびです。

    Romaji: Tsuitachi wa nichiyōbi desu.

    Ngày mùng 1 là Chủ nhật.

    Cách dùng: Ngày 1 trong tháng đọc là ついたち, không đọc là いちにち.

  4. 試験は二十日です。

    Cách đọc: しけんははつかです。

    Romaji: Shiken wa hatsuka desu.

    Kỳ thi vào ngày 20.

    Cách dùng: 二十日 có cách đọc riêng là はつか.

  5. 四月から新しい学期です。

    Cách đọc: しがつからあたらしいがっきです。

    Romaji: Shigatsu kara atarashii gakki desu.

    Từ tháng Tư là học kỳ mới.

    Cách dùng: 四月 đọc là しがつ. Ở Nhật, năm học thường bắt đầu vào tháng Tư.

  6. 九月十日から休みです。

    Cách đọc: くがつとおかからやすみです。

    Romaji: Kugatsu tōka kara yasumi desu.

    Tôi được nghỉ từ ngày 10 tháng 9.

    Cách dùng: 九月 đọc là くがつ. 十日 đọc là とおか, có âm o dài.

Sinh nhật

0/6 đã luyện

  1. 誕生日はいつですか。

    Cách đọc: たんじょうびはいつですか。

    Romaji: Tanjōbi wa itsu desu ka?

    Sinh nhật bạn là khi nào?

    Cách dùng: いつ hỏi thời điểm. Có thể nói お誕生日 để lịch sự hơn.

  2. 七月八日です。

    Cách đọc: しちがつようかです。

    Romaji: Shichigatsu yōka desu.

    Ngày 8 tháng 7.

    Cách dùng: 七月 đọc là しちがつ. 八日 đọc là ようか.

  3. 私の誕生日も七月です。

    Cách đọc: わたしのたんじょうびもしちがつです。

    Romaji: Watashi no tanjōbi mo shichigatsu desu.

    Sinh nhật tôi cũng vào tháng Bảy.

    Cách dùng: も thay cho は, nghĩa là cũng.

  4. お誕生日おめでとうございます。

    Cách đọc: おたんじょうびおめでとうございます。

    Romaji: Otanjōbi omedetō gozaimasu.

    Chúc mừng sinh nhật.

    Cách dùng: Lời chúc lịch sự. Với bạn thân có thể nói 誕生日おめでとう.

  5. パーティーは来週の水曜日です。

    Cách đọc: パーティーはらいしゅうのすいようびです。

    Romaji: Pātī wa raishū no suiyōbi desu.

    Bữa tiệc vào thứ Tư tuần sau.

    Cách dùng: 来週の + thứ: thứ đó của tuần sau.

  6. もうすぐですね。

    Romaji: Mō sugu desu ne.

    Sắp đến rồi nhỉ.

    Cách dùng: Đáp lại khi ngày được nhắc đến không còn xa.

Hôm qua, hôm nay, ngày mai

0/6 đã luyện

  1. 今日は忙しいです。

    Cách đọc: きょうはいそがしいです。

    Romaji: Kyō wa isogashii desu.

    Hôm nay tôi bận.

    Cách dùng: 忙しい là bận. Có thể dùng để từ chối nhẹ một lời mời trong ngày.

  2. 明日は暇ですか。

    Cách đọc: あしたはひまですか。

    Romaji: Ashita wa hima desu ka?

    Ngày mai bạn rảnh không?

    Cách dùng: 暇 là rảnh. Với cấp trên hoặc người lớn tuổi, nên tránh hỏi 暇ですか vì có thể nghe thiếu tế nhị.

  3. 明日は仕事です。

    Cách đọc: あしたはしごとです。

    Romaji: Ashita wa shigoto desu.

    Ngày mai tôi phải đi làm.

    Cách dùng: Danh từ + です có thể dùng để nói lịch trình: ngày mai là ngày làm việc.

  4. あさっては大丈夫です。

    Cách đọc: あさってはだいじょうぶです。

    Romaji: Asatte wa daijōbu desu.

    Ngày kia thì tôi được.

    Cách dùng: あさって là ngày kia. 大丈夫です ở đây là có thể sắp xếp được.

  5. 先週はテストでした。

    Cách đọc: せんしゅうはテストでした。

    Romaji: Senshū wa tesuto deshita.

    Tuần trước có bài kiểm tra.

    Cách dùng: 先週 là tuần trước, 今週 là tuần này, 来週 là tuần sau.

  6. 毎週金曜日は日本語の授業です。

    Cách đọc: まいしゅうきんようびはにほんごのじゅぎょうです。

    Romaji: Maishū kin'yōbi wa Nihongo no jugyō desu.

    Thứ Sáu hằng tuần có giờ học tiếng Nhật.

    Cách dùng: 毎週 là hằng tuần. Romaji kin'yōbi có dấu nháy để tách n với y.

Chọn ngày gặp

0/6 đã luyện

  1. いつがいいですか。

    Romaji: Itsu ga ii desu ka?

    Khi nào thì tiện cho bạn?

    Cách dùng: Hỏi ý người kia khi sắp xếp lịch.

  2. 土曜日はどうですか。

    Cách đọc: どようびはどうですか。

    Romaji: Doyōbi wa dō desu ka?

    Thứ Bảy thì sao?

    Cách dùng: 〜はどうですか dùng để đề xuất một lựa chọn.

  3. 土曜日はちょっと…。

    Cách đọc: どようびはちょっと…。

    Romaji: Doyōbi wa chotto...

    Thứ Bảy thì hơi khó…

    Cách dùng: Cách từ chối nhẹ nhàng mà không cần nói hết câu. Hạ giọng và kéo nhẹ ちょっと.

  4. 日曜日なら大丈夫です。

    Cách đọc: にちようびならだいじょうぶです。

    Romaji: Nichiyōbi nara daijōbu desu.

    Nếu là Chủ nhật thì được.

    Cách dùng: 〜なら dùng để đưa ra phương án khác sau khi từ chối.

  5. じゃ、日曜日にしましょう。

    Cách đọc: じゃ、にちようびにしましょう。

    Romaji: Ja, nichiyōbi ni shimashō.

    Vậy chọn Chủ nhật nhé.

    Cách dùng: 〜にしましょう dùng để chốt một lựa chọn. じゃ nghĩa là vậy thì.

  6. カレンダーに書きます。

    Cách đọc: カレンダーにかきます。

    Romaji: Karendā ni kakimasu.

    Tôi sẽ ghi vào lịch.

    Cách dùng: Câu chốt lại sau khi đã thống nhất ngày hẹn.

Luyện hội thoại

Đọc lần lượt theo vai, rồi đổi vai. Bấm “Luyện câu” để quay về câu mẫu và luyện thêm.

Hỏi ngày hôm nay
  1. Mai

    今日は何曜日ですか。

    Hôm nay là thứ mấy?

    Luyện câu 1
  2. Tanaka

    月曜日です。

    Thứ Hai.

    Luyện câu 2
  3. Mai

    今日は何日ですか。

    Hôm nay là ngày bao nhiêu?

    Luyện câu 7
  4. Tanaka

    五月三日です。

    Ngày 3 tháng 5.

    Luyện câu 8
Hỏi sinh nhật
  1. Tanaka

    誕生日はいつですか。

    Sinh nhật bạn là khi nào?

    Luyện câu 13
  2. Mai

    七月八日です。

    Ngày 8 tháng 7.

    Luyện câu 14
  3. Tanaka

    私の誕生日も七月です。

    Sinh nhật tôi cũng vào tháng Bảy.

    Luyện câu 15
Chọn ngày gặp
  1. Tanaka

    土曜日はどうですか。

    Thứ Bảy thì sao?

    Luyện câu 26
  2. Mai

    土曜日はちょっと…。

    Thứ Bảy thì hơi khó…

    Luyện câu 27
  3. Mai

    日曜日なら大丈夫です。

    Nếu là Chủ nhật thì được.

    Luyện câu 28
  4. Tanaka

    じゃ、日曜日にしましょう。

    Vậy chọn Chủ nhật nhé.

    Luyện câu 29
  5. Mai

    カレンダーに書きます。

    Tôi sẽ ghi vào lịch.

    Luyện câu 30

Hoàn thành bài học

Luyện và đánh dấu “Đã luyện” cả 30 câu để hoàn thành bài này.