Shadowing tiếng Nhật Sơ cấpSở thích, mức độ thường xuyên và cuối tuần

Bài 9 Sở thích và cuối tuần

趣味と週末

Hỏi và nói về sở thích, mức độ thường xuyên làm một việc, kể chuyện cuối tuần, hỏi sâu hơn về sở thích của người khác, hưởng ứng và rủ nhau cùng đi một cách nhẹ nhàng.

  • 30 câu
  • 5 nhóm tình huống
  • 3 hội thoại mẫu
  • 30 bản thu

Nói điều mình thích, mức độ thường xuyên và kể chuyện cuối tuần bằng câu ngắn; thêm lời rủ 〜ませんか. Đây là mức mô tả của bài học, không phải quy đổi JLPT hoặc CEFR.

Sau bài này, bạn có thể
  • Nói điều mình thích và không thích lắm bằng 好き, 大好き, あまり好きじゃありません.
  • Diễn đạt mức độ thường xuyên bằng よく, 時々, あまり, 全然.
  • Kể ngắn về cuối tuần bằng câu quá khứ.
  • Hưởng ứng sở thích của người khác và rủ cùng đi bằng 〜ませんか.
Cách luyện bài này 4 cách

Đọc thành tiếng

Xem câu tiếng Nhật và cách đọc kana. Đọc chậm ba lần, sau đó thử đọc lại mà không nhìn romaji.

Nhìn nghĩa, nói tiếng Nhật

Chỉ xem nghĩa tiếng Việt, tự nói câu tiếng Nhật tương ứng, rồi mở câu mẫu để đối chiếu. Khi đã quen, hãy thay sở thích và hoạt động bằng điều bạn thật sự thích làm.

Nghe rồi nhắc lại

Sau khi có bản thu, nghe trọn câu rồi dừng để nhắc lại. Chú ý độ dài âm và những chỗ ngắt của người đọc mẫu.

Dùng với những câu đã có bản thu

Nói bám theo bản thu

Sau khi đã nghe hiểu và nhắc lại được câu, bật bản thu và nói bám theo với một độ trễ ngắn. Ưu tiên nhịp và sự rõ ràng, không cố chạy theo tốc độ khi còn vấp.

Dùng với những câu đã có bản thu
Lưu ý cách đọc 5 ý
  • Trong 好き (suki), âm u giữa s và k thường rất nhẹ nên nghe gần như ski; romaji vẫn ghi suki.
  • Từ mượn có trường âm và âm ngắt: ゲーム (gēmu), ギター (gitā), ポップス (poppusu).
  • っ trong 楽しかった (tanoshikatta), 一緒 (issho), 習って (naratte) là một nhịp ngắt.
  • へえ là tiếng cảm thán kéo dài; độ cao giọng thay đổi theo mức ngạc nhiên, nên bắt chước theo bản thu.
  • Lời rủ 〜ませんか lên giọng nhẹ ở か, nghe mềm và không ép buộc.

Thích và không thích

0/6 đã luyện

  1. 趣味は何ですか。

    Cách đọc: しゅみはなんですか。

    Romaji: Shumi wa nan desu ka?

    Sở thích của bạn là gì?

    Cách dùng: Câu hỏi phổ biến khi làm quen.

  2. 趣味は音楽を聞くことです。

    Cách đọc: しゅみはおんがくをきくことです。

    Romaji: Shumi wa ongaku o kiku koto desu.

    Sở thích của tôi là nghe nhạc.

    Cách dùng: Động từ thể từ điển + こと biến hành động thành danh từ: việc nghe nhạc.

  3. 料理が好きです。

    Cách đọc: りょうりがすきです。

    Romaji: Ryōri ga suki desu.

    Tôi thích nấu ăn.

    Cách dùng: Đối tượng của 好き dùng trợ từ が.

  4. スポーツはあまり好きじゃありません。

    Cách đọc: スポーツはあまりすきじゃありません。

    Romaji: Supōtsu wa amari suki ja arimasen.

    Tôi không thích thể thao lắm.

    Cách dùng: Cách nói phủ định mềm. じゃありません là cách nói hội thoại của ではありません.

  5. 何が好きですか。

    Cách đọc: なにがすきですか。

    Romaji: Nani ga suki desu ka?

    Bạn thích gì?

    Cách dùng: 何が đọc là なにが.

  6. アニメが大好きです。

    Cách đọc: アニメがだいすきです。

    Romaji: Anime ga daisuki desu.

    Tôi rất thích anime.

    Cách dùng: 大好き là rất thích, mạnh hơn 好き.

Thường xuyên hay thỉnh thoảng

0/6 đã luyện

  1. よく映画を見ます。

    Cách đọc: よくえいがをみます。

    Romaji: Yoku eiga o mimasu.

    Tôi hay xem phim.

    Cách dùng: よく ở đây nghĩa là thường xuyên.

  2. 時々カラオケに行きます。

    Cách đọc: ときどきカラオケにいきます。

    Romaji: Tokidoki karaoke ni ikimasu.

    Thỉnh thoảng tôi đi hát karaoke.

    Cách dùng: 時々 là thỉnh thoảng.

  3. 毎朝走ります。

    Cách đọc: まいあさはしります。

    Romaji: Maiasa hashirimasu.

    Sáng nào tôi cũng chạy bộ.

    Cách dùng: 毎朝 là mỗi sáng; 走ります là chạy.

  4. あまりテレビを見ません。

    Cách đọc: あまりテレビをみません。

    Romaji: Amari terebi o mimasen.

    Tôi ít khi xem tivi.

    Cách dùng: あまり + phủ định: không … lắm, ít khi.

  5. ゲームは全然しません。

    Cách đọc: ゲームはぜんぜんしません。

    Romaji: Gēmu wa zenzen shimasen.

    Tôi hoàn toàn không chơi game.

    Cách dùng: 全然 + phủ định: hoàn toàn không.

  6. 週に二回ジムに行きます。

    Cách đọc: しゅうににかいジムにいきます。

    Romaji: Shū ni nikai jimu ni ikimasu.

    Tôi đi tập gym hai lần một tuần.

    Cách dùng: 週に + số lần: bao nhiêu lần mỗi tuần.

Cuối tuần thế nào

0/6 đã luyện

  1. 週末はどうでしたか。

    Cách đọc: しゅうまつはどうでしたか。

    Romaji: Shūmatsu wa dō deshita ka?

    Cuối tuần của bạn thế nào?

    Cách dùng: Câu hỏi thăm thường dùng vào đầu tuần.

  2. 楽しかったです。

    Cách đọc: たのしかったです。

    Romaji: Tanoshikatta desu.

    Rất vui.

    Cách dùng: Quá khứ của 楽しい (vui).

  3. 公園を散歩しました。

    Cách đọc: こうえんをさんぽしました。

    Romaji: Kōen o sanpo shimashita.

    Tôi đã đi dạo trong công viên.

    Cách dùng: を ở đây chỉ nơi mình đi qua, đi dạo.

  4. 友だちと買い物に行きました。

    Cách đọc: ともだちとかいものにいきました。

    Romaji: Tomodachi to kaimono ni ikimashita.

    Tôi đã đi mua sắm với bạn.

    Cách dùng: Danh từ chỉ hoạt động + に行きます: đi để làm việc đó.

  5. 家でゆっくりしました。

    Cách đọc: いえでゆっくりしました。

    Romaji: Ie de yukkuri shimashita.

    Tôi nghỉ ngơi thong thả ở nhà.

    Cách dùng: ゆっくりします là thư giãn, không vội vàng.

  6. どこかへ行きましたか。

    Cách đọc: どこかへいきましたか。

    Romaji: Dokoka e ikimashita ka?

    Bạn có đi đâu không?

    Cách dùng: どこか là một nơi nào đó; đây là câu hỏi có hoặc không.

Hỏi thêm về sở thích

0/6 đã luyện

  1. どんな音楽が好きですか。

    Cách đọc: どんなおんがくがすきですか。

    Romaji: Donna ongaku ga suki desu ka?

    Bạn thích loại nhạc nào?

    Cách dùng: どんな + danh từ hỏi loại, kiểu.

  2. 日本のポップスが好きです。

    Cách đọc: にほんのポップスがすきです。

    Romaji: Nihon no poppusu ga suki desu.

    Tôi thích nhạc pop Nhật.

    Cách dùng: ポップス là nhạc pop. Thay bằng thể loại bạn thích.

  3. 好きな歌手は誰ですか。

    Cách đọc: すきなかしゅはだれですか。

    Romaji: Suki na kashu wa dare desu ka?

    Ca sĩ bạn thích là ai?

    Cách dùng: 好きな + danh từ: thứ mình thích.

  4. どんな本を読みますか。

    Cách đọc: どんなほんをよみますか。

    Romaji: Donna hon o yomimasu ka?

    Bạn hay đọc loại sách nào?

    Cách dùng: Câu hỏi về thói quen đọc sách.

  5. 漫画をよく読みます。

    Cách đọc: まんがをよくよみます。

    Romaji: Manga o yoku yomimasu.

    Tôi hay đọc truyện tranh.

    Cách dùng: 漫画 là truyện tranh. よく nói việc làm thường xuyên.

  6. ギターを習っています。

    Cách đọc: ギターをならっています。

    Romaji: Gitā o naratte imasu.

    Tôi đang học đàn guitar.

    Cách dùng: 習っています là đang học, thường có người dạy hoặc có lớp học.

Hưởng ứng và rủ cùng đi

0/6 đã luyện

  1. いいですね。

    Romaji: Ii desu ne.

    Hay quá nhỉ.

    Cách dùng: Lời hưởng ứng ngắn khi nghe điều thú vị.

  2. 私もです。

    Cách đọc: わたしもです。

    Romaji: Watashi mo desu.

    Tôi cũng vậy.

    Cách dùng: Dùng khi câu trước là khẳng định và mình cũng như vậy.

  3. へえ、すごいですね。

    Romaji: Hē, sugoi desu ne.

    Ồ, giỏi quá nhỉ.

    Cách dùng: へえ thể hiện sự ngạc nhiên và quan tâm.

  4. 今度一緒に行きませんか。

    Cách đọc: こんどいっしょにいきませんか。

    Romaji: Kondo issho ni ikimasen ka?

    Lần tới mình cùng đi nhé?

    Cách dùng: 〜ませんか là lời rủ lịch sự, để người nghe tự quyết định.

  5. ぜひ、行きたいです。

    Cách đọc: ぜひ、いきたいです。

    Romaji: Zehi, ikitai desu.

    Nhất định rồi, tôi muốn đi.

    Cách dùng: 〜たいです diễn tả mong muốn của người nói. ぜひ làm lời nhận lời nhiệt tình hơn.

  6. また教えてください。

    Cách đọc: またおしえてください。

    Romaji: Mata oshiete kudasai.

    Lần sau kể thêm cho tôi nhé.

    Cách dùng: 教えてください ở đây là nhờ kể, chia sẻ thêm, không chỉ là dạy học.

Luyện hội thoại

Đọc lần lượt theo vai, rồi đổi vai. Bấm “Luyện câu” để quay về câu mẫu và luyện thêm.

Hỏi sở thích
  1. Tanaka

    趣味は何ですか。

    Sở thích của bạn là gì?

    Luyện câu 1
  2. Mai

    趣味は音楽を聞くことです。

    Sở thích của tôi là nghe nhạc.

    Luyện câu 2
  3. Tanaka

    どんな音楽が好きですか。

    Bạn thích loại nhạc nào?

    Luyện câu 19
  4. Mai

    日本のポップスが好きです。

    Tôi thích nhạc pop Nhật.

    Luyện câu 20
  5. Tanaka

    私もです。

    Tôi cũng vậy.

    Luyện câu 26
Kể chuyện cuối tuần
  1. Mai

    週末はどうでしたか。

    Cuối tuần của bạn thế nào?

    Luyện câu 13
  2. Tanaka

    楽しかったです。

    Rất vui.

    Luyện câu 14
  3. Tanaka

    友だちと買い物に行きました。

    Tôi đã đi mua sắm với bạn.

    Luyện câu 16
  4. Mai

    いいですね。

    Hay quá nhỉ.

    Luyện câu 25
Rủ đi karaoke
  1. Mai

    時々カラオケに行きます。

    Thỉnh thoảng tôi đi hát karaoke.

    Luyện câu 8
  2. Mai

    今度一緒に行きませんか。

    Lần tới mình cùng đi nhé?

    Luyện câu 28
  3. Tanaka

    ぜひ、行きたいです。

    Nhất định rồi, tôi muốn đi.

    Luyện câu 29

Hoàn thành bài học

Luyện và đánh dấu “Đã luyện” cả 30 câu để hoàn thành bài này.