Shadowing tiếng Nhật Sơ cấpVị món ăn, sở thích ăn uống và dị ứng

Bài 12 Món ăn và khẩu vị

味と好み

Nói về vị của món ăn, hỏi và nói món mình thích nhất hoặc không hợp, báo những thứ không ăn được hay bị dị ứng, mời người khác ăn thử và khen món ăn. Bài giúp bạn diễn đạt khẩu vị lịch sự, kể cả khi phải từ chối.

  • 30 câu
  • 5 nhóm tình huống
  • 3 hội thoại mẫu
  • 30 bản thu

Tính từ chỉ vị, cách nói thích nhất với 一番, thể khả năng phủ định 〜られません và lời mời ăn thử. Đây là mức mô tả của bài học, không phải quy đổi JLPT hoặc CEFR.

Sau bài này, bạn có thể
  • Miêu tả vị món ăn bằng おいしい, 甘い, 辛い, しょっぱい, 薄い.
  • Nói món mình thích nhất, thích hoặc không hợp.
  • Báo thứ mình không ăn được, dị ứng và hỏi thành phần món ăn.
  • Mời người khác ăn thử, nhận lời hoặc từ chối nhẹ nhàng.
Cách luyện bài này 4 cách

Đọc thành tiếng

Xem câu tiếng Nhật và cách đọc kana. Đọc chậm ba lần, sau đó thử đọc lại mà không nhìn romaji.

Nhìn nghĩa, nói tiếng Nhật

Chỉ xem nghĩa tiếng Việt, tự nói câu tiếng Nhật tương ứng, rồi mở câu mẫu để đối chiếu. Khi đã quen, hãy thay tên món và vị bằng khẩu vị thật của bạn.

Nghe rồi nhắc lại

Sau khi có bản thu, nghe trọn câu rồi dừng để nhắc lại. Chú ý độ dài âm và những chỗ ngắt của người đọc mẫu.

Dùng với những câu đã có bản thu

Nói bám theo bản thu

Sau khi đã nghe hiểu và nhắc lại được câu, bật bản thu và nói bám theo với một độ trễ ngắn. Ưu tiên nhịp và sự rõ ràng, không cố chạy theo tốc độ khi còn vấp.

Dùng với những câu đã có bản thu
Lưu ý cách đọc 4 ý
  • しょっぱい (shoppai), 一番 (ichiban), いっぱい (ippai): っ là một nhịp ngắt.
  • 納豆 (nattō) có cả âm ngắt và âm o dài.
  • 食べられません (taberaremasen) có nhiều âm tiết; chia nhịp ta-be-ra-re-ma-se-n và đọc đều.
  • Từ mượn: スープ (sūpu), アレルギー (arerugī), フォー (fō).

Vị của món ăn

0/6 đã luyện

  1. おいしいですね。

    Romaji: Oishii desu ne.

    Ngon nhỉ.

    Cách dùng: Câu khen món ăn phổ biến nhất; ね mời người cùng ăn đồng tình.

  2. ちょっと甘いです。

    Cách đọc: ちょっとあまいです。

    Romaji: Chotto amai desu.

    Hơi ngọt.

    Cách dùng: 甘い là ngọt.

  3. このスープはしょっぱいです。

    Romaji: Kono sūpu wa shoppai desu.

    Món súp này mặn.

    Cách dùng: しょっぱい là mặn; một số vùng nói 塩辛い.

  4. 辛くて、おいしいです。

    Cách đọc: からくて、おいしいです。

    Romaji: Karakute, oishii desu.

    Cay mà ngon.

    Cách dùng: 辛い đổi thành 辛くて để nối với ý tiếp theo, như ở bài 8.

  5. 味が薄いです。

    Cách đọc: あじがうすいです。

    Romaji: Aji ga usui desu.

    Vị hơi nhạt.

    Cách dùng: 薄い là nhạt; đậm vị là 濃い.

  6. どんな味ですか。

    Cách đọc: どんなあじですか。

    Romaji: Donna aji desu ka?

    Vị thế nào?

    Cách dùng: Hỏi vị của món mình chưa ăn bao giờ.

Món thích và không hợp

0/6 đã luyện

  1. 日本料理の中で何が一番好きですか。

    Cách đọc: にほんりょうりのなかでなにがいちばんすきですか。

    Romaji: Nihon ryōri no naka de nani ga ichiban suki desu ka?

    Trong các món Nhật, bạn thích món nào nhất?

    Cách dùng: 〜の中で何が一番: hỏi thứ đứng đầu trong một nhóm.

  2. お寿司が一番好きです。

    Cách đọc: おすしがいちばんすきです。

    Romaji: Osushi ga ichiban suki desu.

    Tôi thích sushi nhất.

    Cách dùng: 一番 + tính từ: nhất.

  3. 甘いものが好きです。

    Cách đọc: あまいものがすきです。

    Romaji: Amai mono ga suki desu.

    Tôi thích đồ ngọt.

    Cách dùng: 甘いもの là đồ ngọt nói chung.

  4. 納豆はちょっと苦手です。

    Cách đọc: なっとうはちょっとにがてです。

    Romaji: Nattō wa chotto nigate desu.

    Tôi hơi ngại món natto.

    Cách dùng: 苦手 là không hợp, không quen; nói mềm hơn 嫌い (ghét).

  5. 辛いものは大丈夫ですか。

    Cách đọc: からいものはだいじょうぶですか。

    Romaji: Karai mono wa daijōbu desu ka?

    Bạn ăn cay được không?

    Cách dùng: 大丈夫ですか ở đây hỏi người kia có ăn được, chịu được không.

  6. はい、大好きです。

    Cách đọc: はい、だいすきです。

    Romaji: Hai, daisuki desu.

    Có, tôi rất thích.

    Cách dùng: Câu trả lời nhiệt tình; 大好き mạnh hơn 好き.

Không ăn được và dị ứng

0/6 đã luyện

  1. 食べられないものはありますか。

    Cách đọc: たべられないものはありますか。

    Romaji: Taberarenai mono wa arimasu ka?

    Có món nào bạn không ăn được không?

    Cách dùng: 食べられない là thể khả năng phủ định của 食べる. Câu hỏi chu đáo trước khi mời ăn hoặc chọn quán.

  2. 生の魚は食べられません。

    Cách đọc: なまのさかなはたべられません。

    Romaji: Nama no sakana wa taberaremasen.

    Tôi không ăn được cá sống.

    Cách dùng: 生 là sống, chưa nấu chín.

  3. 卵のアレルギーがあります。

    Cách đọc: たまごのアレルギーがあります。

    Romaji: Tamago no arerugī ga arimasu.

    Tôi bị dị ứng trứng.

    Cách dùng: Thực phẩm + のアレルギーがあります: bị dị ứng với thứ đó.

  4. これに卵は入っていますか。

    Cách đọc: これにたまごははいっていますか。

    Romaji: Kore ni tamago wa haitte imasu ka?

    Món này có trứng không?

    Cách dùng: Hỏi thành phần trước khi ăn khi bạn bị dị ứng.

  5. 豚肉を使っていますか。

    Cách đọc: ぶたにくをつかっていますか。

    Romaji: Butaniku o tsukatte imasu ka?

    Món này có dùng thịt lợn không?

    Cách dùng: Hữu ích khi bạn kiêng thịt lợn vì sức khỏe hoặc tôn giáo.

  6. お酒は飲めません。

    Cách đọc: おさけはのめません。

    Romaji: Osake wa nomemasen.

    Tôi không uống được rượu.

    Cách dùng: 飲めません: không thể uống. Nói thẳng nhưng lịch sự; không cần giải thích lý do.

Mời ăn thử

0/6 đã luyện

  1. どうぞ、食べてみてください。

    Cách đọc: どうぞ、たべてみてください。

    Romaji: Dōzo, tabete mite kudasai.

    Mời bạn ăn thử.

    Cách dùng: 〜てみてください: hãy thử làm việc đó.

  2. じゃ、少しいただきます。

    Cách đọc: じゃ、すこしいただきます。

    Romaji: Ja, sukoshi itadakimasu.

    Vậy tôi xin một ít.

    Cách dùng: いただきます ở đây là nhận đồ ăn người khác mời, cách nói khiêm nhường.

  3. もう少しいかがですか。

    Cách đọc: もうすこしいかがですか。

    Romaji: Mō sukoshi ikaga desu ka?

    Bạn ăn thêm một chút nhé?

    Cách dùng: いかがですか là cách mời lịch sự hơn どうですか.

  4. もうおなかがいっぱいです。

    Romaji: Mō onaka ga ippai desu.

    Tôi no rồi.

    Cách dùng: Cách từ chối tự nhiên khi được mời ăn thêm.

  5. これ、ベトナムのお菓子です。

    Cách đọc: これ、ベトナムのおかしです。

    Romaji: Kore, Betonamu no okashi desu.

    Đây là bánh kẹo Việt Nam.

    Cách dùng: Dùng khi mang đồ ăn vặt đến mời người khác.

  6. よかったら、どうぞ。

    Romaji: Yokattara, dōzo.

    Nếu bạn muốn thì mời bạn.

    Cách dùng: よかったら làm lời mời mềm, không ép.

Khen và nói cảm nhận

0/6 đã luyện

  1. これ、すごくおいしいです。

    Romaji: Kore, sugoku oishii desu.

    Món này ngon cực.

    Cách dùng: すごく là rất, thường dùng trong hội thoại thân mật hơn とても.

  2. 作り方を教えてください。

    Cách đọc: つくりかたをおしえてください。

    Romaji: Tsukurikata o oshiete kudasai.

    Chỉ cho tôi cách làm với.

    Cách dùng: Động từ bỏ ます + 方: cách làm việc đó.

  3. 初めて食べました。

    Cách đọc: はじめてたべました。

    Romaji: Hajimete tabemashita.

    Lần đầu tôi được ăn món này.

    Cách dùng: 初めて: lần đầu tiên.

  4. 思ったより辛くないです。

    Cách đọc: おもったよりからくないです。

    Romaji: Omotta yori karaku nai desu.

    Không cay như tôi nghĩ.

    Cách dùng: 思ったより: so với điều mình đã nghĩ.

  5. ベトナム料理は好きですか。

    Cách đọc: ベトナムりょうりはすきですか。

    Romaji: Betonamu ryōri wa suki desu ka?

    Bạn có thích món Việt không?

    Cách dùng: Câu mở chuyện khi nói về ẩm thực hai nước.

  6. フォーが好きです。

    Cách đọc: フォーがすきです。

    Romaji: Fō ga suki desu.

    Tôi thích phở.

    Cách dùng: フォー là cách viết phở bằng katakana.

Luyện hội thoại

Đọc lần lượt theo vai, rồi đổi vai. Bấm “Luyện câu” để quay về câu mẫu và luyện thêm.

Mời ăn thử
  1. Tanaka

    どうぞ、食べてみてください。

    Mời bạn ăn thử.

    Luyện câu 19
  2. Mai

    じゃ、少しいただきます。

    Vậy tôi xin một ít.

    Luyện câu 20
  3. Mai

    おいしいですね。

    Ngon nhỉ.

    Luyện câu 1
  4. Tanaka

    もう少しいかがですか。

    Bạn ăn thêm một chút nhé?

    Luyện câu 21
  5. Mai

    もうおなかがいっぱいです。

    Tôi no rồi.

    Luyện câu 22
Hỏi món không ăn được
  1. Tanaka

    食べられないものはありますか。

    Có món nào bạn không ăn được không?

    Luyện câu 13
  2. Mai

    生の魚は食べられません。

    Tôi không ăn được cá sống.

    Luyện câu 14
  3. Tanaka

    辛いものは大丈夫ですか。

    Bạn ăn cay được không?

    Luyện câu 11
  4. Mai

    はい、大好きです。

    Có, tôi rất thích.

    Luyện câu 12
Mời bánh kẹo Việt Nam
  1. Mai

    これ、ベトナムのお菓子です。

    Đây là bánh kẹo Việt Nam.

    Luyện câu 23
  2. Mai

    よかったら、どうぞ。

    Nếu bạn muốn thì mời bạn.

    Luyện câu 24
  3. Tanaka

    初めて食べました。

    Lần đầu tôi được ăn món này.

    Luyện câu 27
  4. Tanaka

    これ、すごくおいしいです。

    Món này ngon cực.

    Luyện câu 25

Hoàn thành bài học

Luyện và đánh dấu “Đã luyện” cả 30 câu để hoàn thành bài này.