Shadowing tiếng Nhật Sơ cấpĂn ngoài và gọi món

Bài 11 Gọi món ở nhà hàng

レストランで注文する

Vào quán, nói số người, gọi món và đồ uống, hỏi món gợi ý, nhờ thêm đồ, rồi thanh toán. Bài luyện những câu ngắn mà khách và nhân viên thường dùng ở nhà hàng Nhật, kể cả lời chào trước và sau bữa ăn.

  • 30 câu
  • 5 nhóm tình huống
  • 3 hội thoại mẫu
  • 30 bản thu

Câu yêu cầu lịch sự với 〜をください, 〜をお願いします, 〜にします và cách đếm số phần ăn bằng ひとつ, ふたつ. Đây là mức mô tả của bài học, không phải quy đổi JLPT hoặc CEFR.

Sau bài này, bạn có thể
  • Trả lời nhân viên khi vào quán và nói số người.
  • Gọi món và đồ uống bằng 〜をください, 〜をお願いします, 〜にします.
  • Hỏi về món ăn và nhờ thêm đồ dùng trên bàn.
  • Thanh toán và cảm ơn sau bữa ăn một cách lịch sự.
Cách luyện bài này 4 cách

Đọc thành tiếng

Xem câu tiếng Nhật và cách đọc kana. Đọc chậm ba lần, sau đó thử đọc lại mà không nhìn romaji.

Nhìn nghĩa, nói tiếng Nhật

Chỉ xem nghĩa tiếng Việt, tự nói câu tiếng Nhật tương ứng, rồi mở câu mẫu để đối chiếu. Khi đã quen, hãy thay tên món và số lượng bằng món bạn thích gọi.

Nghe rồi nhắc lại

Sau khi có bản thu, nghe trọn câu rồi dừng để nhắc lại. Chú ý độ dài âm và những chỗ ngắt của người đọc mẫu.

Dùng với những câu đã có bản thu

Nói bám theo bản thu

Sau khi đã nghe hiểu và nhắc lại được câu, bật bản thu và nói bám theo với một độ trễ ngắn. Ưu tiên nhịp và sự rõ ràng, không cố chạy theo tốc độ khi còn vấp.

Dùng với những câu đã có bản thu
Lưu ý cách đọc 4 ý
  • いらっしゃいませ có âm ngắt っ: i-ra-s-sha-i-ma-se. Nhân viên thường nói to và kéo dài; khách không cần đáp lại.
  • Đếm số phần theo kiểu Nhật: ひとつ, ふたつ, みっつ, よっつ, いつつ.
  • Từ mượn: メニュー (menyū), カレーライス (karē raisu), ラーメン (rāmen), スプーン (supūn); giữ trường âm ー.
  • ごちそうさまでした (gochisōsama deshita) có âm o dài ở そう; nói rõ và nhẹ nhàng.

Vào quán

0/6 đã luyện

  1. いらっしゃいませ。何名様ですか。

    Cách đọc: いらっしゃいませ。なんめいさまですか。

    Romaji: Irasshaimase. Nanmei-sama desu ka?

    Xin mời vào. Quý khách đi mấy người ạ?

    Cách dùng: Câu nhân viên nói khi khách vào quán. 何名様 là cách hỏi số người rất lịch sự.

  2. 二人です。

    Cách đọc: ふたりです。

    Romaji: Futari desu.

    Hai người.

    Cách dùng: 二人 đọc là ふたり. Có thể giơ ngón tay kèm theo khi trả lời.

  3. こちらへどうぞ。

    Romaji: Kochira e dōzo.

    Mời quý khách đi lối này.

    Cách dùng: Nhân viên dẫn khách đến bàn. Trợ từ へ đọc là e.

  4. 予約はしていません。

    Cách đọc: よやくはしていません。

    Romaji: Yoyaku wa shite imasen.

    Tôi không đặt bàn trước.

    Cách dùng: Trả lời khi nhân viên hỏi 予約はありますか (có đặt trước không).

  5. どのくらい待ちますか。

    Cách đọc: どのくらいまちますか。

    Romaji: Dono kurai machimasu ka?

    Phải đợi khoảng bao lâu ạ?

    Cách dùng: Hỏi khi quán đông và phải chờ bàn.

  6. メニューをお願いします。

    Cách đọc: メニューをおねがいします。

    Romaji: Menyū o onegai shimasu.

    Cho tôi xin thực đơn.

    Cách dùng: Danh từ + をお願いします là cách xin một thứ một cách lịch sự.

Gọi món

0/6 đã luyện

  1. ご注文はお決まりですか。

    Cách đọc: ごちゅうもんはおきまりですか。

    Romaji: Gochūmon wa okimari desu ka?

    Quý khách đã chọn món chưa ạ?

    Cách dùng: Câu nhân viên hỏi khi đến nhận gọi món; đây là cách nói kính ngữ.

  2. すみません、注文をお願いします。

    Cách đọc: すみません、ちゅうもんをおねがいします。

    Romaji: Sumimasen, chūmon o onegai shimasu.

    Xin lỗi, cho tôi gọi món.

    Cách dùng: Ở Nhật, khách thường gọi すみません để nhân viên đến bàn.

  3. これを一つください。

    Cách đọc: これをひとつください。

    Romaji: Kore o hitotsu kudasai.

    Cho tôi một phần này.

    Cách dùng: Chỉ vào thực đơn khi chưa biết tên món. 一つ đọc là ひとつ.

  4. カレーライスを二つお願いします。

    Cách đọc: カレーライスをふたつおねがいします。

    Romaji: Karē raisu o futatsu onegai shimasu.

    Cho tôi hai phần cơm cà ri.

    Cách dùng: Món + を + số lượng + お願いします.

  5. 私はラーメンにします。

    Cách đọc: わたしはラーメンにします。

    Romaji: Watashi wa rāmen ni shimasu.

    Tôi chọn mì ramen.

    Cách dùng: 〜にします dùng khi quyết định chọn một món.

  6. 以上です。

    Cách đọc: いじょうです。

    Romaji: Ijō desu.

    Vậy thôi ạ.

    Cách dùng: Nói khi đã gọi xong, để nhân viên biết mình không gọi thêm.

Hỏi về món ăn

0/6 đã luyện

  1. おすすめは何ですか。

    Cách đọc: おすすめはなんですか。

    Romaji: Osusume wa nan desu ka?

    Quán gợi ý món nào ạ?

    Cách dùng: おすすめ là món được giới thiệu, gợi ý.

  2. これは何の料理ですか。

    Cách đọc: これはなんのりょうりですか。

    Romaji: Kore wa nan no ryōri desu ka?

    Đây là món gì vậy?

    Cách dùng: Dùng khi chỉ vào món trong thực đơn hoặc trong ảnh.

  3. これは辛いですか。

    Cách đọc: これはからいですか。

    Romaji: Kore wa karai desu ka?

    Món này có cay không?

    Cách dùng: 辛い là cay.

  4. 少し辛いです。

    Cách đọc: すこしからいです。

    Romaji: Sukoshi karai desu.

    Hơi cay một chút.

    Cách dùng: Câu trả lời mẫu của nhân viên.

  5. 肉が入っていますか。

    Cách đọc: にくがはいっていますか。

    Romaji: Niku ga haitte imasu ka?

    Trong món này có thịt không?

    Cách dùng: 入っています nghĩa là có chứa bên trong; hữu ích khi bạn kiêng một loại thực phẩm.

  6. セットに飲み物は付いていますか。

    Cách đọc: セットにのみものはついていますか。

    Romaji: Setto ni nomimono wa tsuite imasu ka?

    Suất set có kèm đồ uống không?

    Cách dùng: 付いています nghĩa là có kèm theo.

Đồ uống và nhờ thêm

0/6 đã luyện

  1. 飲み物は何にしますか。

    Cách đọc: のみものはなににしますか。

    Romaji: Nomimono wa nani ni shimasu ka?

    Bạn uống gì?

    Cách dùng: Hỏi người đi cùng chọn đồ uống. 何に đọc là なにに.

  2. 冷たいお茶がいいです。

    Cách đọc: つめたいおちゃがいいです。

    Romaji: Tsumetai ocha ga ii desu.

    Tôi muốn trà lạnh.

    Cách dùng: 〜がいいです dùng để nói lựa chọn mình muốn.

  3. お水をお願いします。

    Cách đọc: おみずをおねがいします。

    Romaji: Omizu o onegai shimasu.

    Cho tôi xin nước lọc.

    Cách dùng: Ở nhiều quán Nhật, nước lọc được phục vụ miễn phí.

  4. 取り皿をください。

    Cách đọc: とりざらをください。

    Romaji: Torizara o kudasai.

    Cho tôi xin đĩa nhỏ để chia món.

    Cách dùng: 取り皿 là đĩa nhỏ dùng để chia món ăn chung.

  5. スプーンはありますか。

    Romaji: Supūn wa arimasu ka?

    Có thìa không ạ?

    Cách dùng: Hỏi xin đồ dùng còn thiếu trên bàn.

  6. これ、注文していませんが…。

    Cách đọc: これ、ちゅうもんしていませんが…。

    Romaji: Kore, chūmon shite imasen ga...

    Món này tôi không gọi ạ…

    Cách dùng: Báo nhẹ nhàng khi được mang nhầm món; bỏ lửng câu với が… nghe mềm hơn.

Ăn xong và thanh toán

0/6 đã luyện

  1. いただきます。

    Romaji: Itadakimasu.

    Tôi xin phép ăn.

    Cách dùng: Nói trước khi ăn để bày tỏ lòng biết ơn; tiếng Việt không có câu tương đương hoàn toàn.

  2. ごちそうさまでした。

    Romaji: Gochisōsama deshita.

    Cảm ơn vì bữa ăn.

    Cách dùng: Nói sau khi ăn xong; cũng có thể nói với nhân viên khi rời quán.

  3. お会計をお願いします。

    Cách đọc: おかいけいをおねがいします。

    Romaji: Okaikei o onegai shimasu.

    Cho tôi thanh toán.

    Cách dùng: Ở nhiều quán, khách mang hóa đơn ra quầy để trả tiền.

  4. カードで払えますか。

    Cách đọc: カードではらえますか。

    Romaji: Kādo de haraemasu ka?

    Tôi trả bằng thẻ được không?

    Cách dùng: 払えます là thể khả năng của 払います: có thể trả.

  5. はい、使えます。

    Cách đọc: はい、つかえます。

    Romaji: Hai, tsukaemasu.

    Vâng, dùng được ạ.

    Cách dùng: Câu trả lời của nhân viên. 使えます: có thể dùng.

  6. とてもおいしかったです。

    Romaji: Totemo oishikatta desu.

    Món ăn rất ngon.

    Cách dùng: Lời khen khi rời quán hoặc khi được mời ăn. おいしかった là quá khứ của おいしい.

Luyện hội thoại

Đọc lần lượt theo vai, rồi đổi vai. Bấm “Luyện câu” để quay về câu mẫu và luyện thêm.

Vào quán
  1. Nhân viên

    いらっしゃいませ。何名様ですか。

    Xin mời vào. Quý khách đi mấy người ạ?

    Luyện câu 1
  2. Mai

    二人です。

    Hai người.

    Luyện câu 2
  3. Nhân viên

    こちらへどうぞ。

    Mời quý khách đi lối này.

    Luyện câu 3
Gọi món
  1. Nhân viên

    ご注文はお決まりですか。

    Quý khách đã chọn món chưa ạ?

    Luyện câu 7
  2. Mai

    カレーライスを二つお願いします。

    Cho tôi hai phần cơm cà ri.

    Luyện câu 10
  3. Mai

    お水をお願いします。

    Cho tôi xin nước lọc.

    Luyện câu 21
  4. Mai

    以上です。

    Vậy thôi ạ.

    Luyện câu 12
Thanh toán
  1. Mai

    お会計をお願いします。

    Cho tôi thanh toán.

    Luyện câu 27
  2. Mai

    カードで払えますか。

    Tôi trả bằng thẻ được không?

    Luyện câu 28
  3. Nhân viên

    はい、使えます。

    Vâng, dùng được ạ.

    Luyện câu 29
  4. Mai

    ごちそうさまでした。

    Cảm ơn vì bữa ăn.

    Luyện câu 26

Hoàn thành bài học

Luyện và đánh dấu “Đã luyện” cả 30 câu để hoàn thành bài này.