Bài 14 Ở cửa hàng tiện lợi và siêu thị
コンビニとスーパー
Tìm hàng trong cửa hàng, nghe và trả lời các câu hỏi quen thuộc ở quầy thu ngân như hâm nóng, lấy đũa, thẻ tích điểm, cách trả tiền; dùng dịch vụ của cửa hàng tiện lợi và hỏi giá, hạn dùng ở siêu thị.
- 30 câu
- 5 nhóm tình huống
- 3 hội thoại mẫu
- 30 bản thu
Nghe hiểu câu hỏi ngắn có kính ngữ của nhân viên và trả lời bằng はい, お願いします, 大丈夫です; nói mong muốn với 〜たいんですが. Đây là mức mô tả của bài học, không phải quy đổi JLPT hoặc CEFR.
0/30 câu đã luyện
Sau bài này, bạn có thể
- Hỏi vị trí hàng hóa và hỏi còn hàng hay không.
- Nghe hiểu và trả lời câu hỏi của nhân viên thu ngân.
- Dùng 大丈夫です để từ chối lịch sự.
- Nói nhu cầu dùng dịch vụ bằng 〜たいんですが.
Cách luyện bài này 4 cách
Đọc thành tiếng
Xem câu tiếng Nhật và cách đọc kana. Đọc chậm ba lần, sau đó thử đọc lại mà không nhìn romaji.
Nhìn nghĩa, nói tiếng Nhật
Chỉ xem nghĩa tiếng Việt, tự nói câu tiếng Nhật tương ứng, rồi mở câu mẫu để đối chiếu. Khi đã quen, hãy thay tên mặt hàng bằng những thứ bạn hay mua.
Nghe rồi nhắc lại
Sau khi có bản thu, nghe trọn câu rồi dừng để nhắc lại. Chú ý độ dài âm và những chỗ ngắt của người đọc mẫu.
Dùng với những câu đã có bản thuNói bám theo bản thu
Sau khi đã nghe hiểu và nhắc lại được câu, bật bản thu và nói bám theo với một độ trễ ngắn. Ưu tiên nhịp và sự rõ ràng, không cố chạy theo tốc độ khi còn vấp.
Dùng với những câu đã có bản thuLưu ý cách đọc 4 ý
- 牛乳 (gyūnyū) có hai âm u dài liền nhau; đọc gyu-u-nyu-u.
- Câu hỏi của nhân viên thường nói nhanh và đều; hãy nghe các từ khóa như 温め, 袋, ポイントカード để đoán ý.
- Từ mượn: ポイントカード (pointo kādo), タッチ (tatchi), コピー (kopī), グラム (guramu).
- 〜たいんですが: ん là một nhịp riêng; hạ giọng và bỏ lửng ở が.
Tìm hàng
0/6 đã luyện
-
すみません、牛乳はどこですか。
Cách đọc: すみません、ぎゅうにゅうはどこですか。
Romaji: Sumimasen, gyūnyū wa doko desu ka?
Xin lỗi, sữa ở đâu ạ?
Cách dùng: Mẫu câu hỏi vị trí hàng; thay 牛乳 bằng thứ bạn cần tìm.
-
あちらの棚にあります。
Cách đọc: あちらのたなにあります。
Romaji: Achira no tana ni arimasu.
Ở trên kệ đằng kia ạ.
Cách dùng: あちら là cách nói lịch sự của あそこ.
-
卵は売り切れです。
Cách đọc: たまごはうりきれです。
Romaji: Tamago wa urikire desu.
Trứng đã bán hết rồi.
Cách dùng: 売り切れ là hết hàng.
-
これはもうありませんか。
Romaji: Kore wa mō arimasen ka?
Mặt hàng này hết rồi sao?
Cách dùng: もう + phủ định: không còn nữa.
-
明日入ります。
Cách đọc: あしたはいります。
Romaji: Ashita hairimasu.
Ngày mai sẽ có hàng.
Cách dùng: 入ります ở đây là hàng về.
-
かごはどこにありますか。
Romaji: Kago wa doko ni arimasu ka?
Giỏ đựng hàng ở đâu?
Cách dùng: かご là giỏ đựng hàng khi mua sắm.
Ở quầy thu ngân
0/6 đã luyện
-
お弁当は温めますか。
Cách đọc: おべんとうはあたためますか。
Romaji: Obentō wa atatamemasu ka?
Cơm hộp có cần hâm nóng không ạ?
Cách dùng: Câu nhân viên cửa hàng tiện lợi hỏi rất thường xuyên.
-
はい、お願いします。
Cách đọc: はい、おねがいします。
Romaji: Hai, onegai shimasu.
Vâng, nhờ bạn.
Cách dùng: Đồng ý với đề nghị của nhân viên.
-
いいえ、そのままで大丈夫です。
Cách đọc: いいえ、そのままでだいじょうぶです。
Romaji: Iie, sono mama de daijōbu desu.
Không, cứ để vậy là được.
Cách dùng: 大丈夫です ở đây là lời từ chối lịch sự: không cần.
-
お箸はおつけしますか。
Cách đọc: おはしはおつけしますか。
Romaji: Ohashi wa otsuke shimasu ka?
Quý khách có lấy đũa không ạ?
Cách dùng: おつけします là cách nói khiêm nhường của つけます: cho kèm.
-
二人分お願いします。
Cách đọc: ふたりぶんおねがいします。
Romaji: Futaribun onegai shimasu.
Cho tôi đủ cho hai người.
Cách dùng: 〜人分: phần cho bao nhiêu người.
-
袋にお入れしますか。
Cách đọc: ふくろにおいれしますか。
Romaji: Fukuro ni oire shimasu ka?
Quý khách có cần cho vào túi không ạ?
Cách dùng: お入れします là cách nói khiêm nhường của 入れます.
Thẻ tích điểm và cách trả tiền
0/6 đã luyện
-
ポイントカードはお持ちですか。
Cách đọc: ポイントカードはおもちですか。
Romaji: Pointo kādo wa omochi desu ka?
Quý khách có thẻ tích điểm không ạ?
Cách dùng: お持ちですか là kính ngữ của 持っていますか.
-
いいえ、持っていません。
Cách đọc: いいえ、もっていません。
Romaji: Iie, motte imasen.
Không, tôi không có.
Cách dùng: 持っていません: không có, không sở hữu.
-
お支払いはどうなさいますか。
Cách đọc: おしはらいはどうなさいますか。
Romaji: Oshiharai wa dō nasaimasu ka?
Quý khách thanh toán bằng gì ạ?
Cách dùng: なさいます là kính ngữ của します.
-
スマホで払えますか。
Cách đọc: スマホではらえますか。
Romaji: Sumaho de haraemasu ka?
Trả bằng điện thoại được không?
Cách dùng: 払えます: có thể trả.
-
こちらにタッチしてください。
Romaji: Kochira ni tatchi shite kudasai.
Xin chạm vào đây ạ.
Cách dùng: Nhân viên hướng dẫn chạm thẻ hoặc điện thoại vào máy.
-
レシートはいりません。
Romaji: Reshīto wa irimasen.
Tôi không lấy hóa đơn.
Cách dùng: いりません: không cần.
Dịch vụ ở cửa hàng tiện lợi
0/6 đã luyện
-
コピー機を使いたいんですが。
Cách đọc: コピーきをつかいたいんですが。
Romaji: Kopīki o tsukaitai n desu ga.
Tôi muốn dùng máy photocopy…
Cách dùng: 〜たいんですが là cách mở lời nhờ giúp một cách mềm mỏng.
-
お金をおろしたいんですが。
Cách đọc: おかねをおろしたいんですが。
Romaji: Okane o oroshitai n desu ga.
Tôi muốn rút tiền…
Cách dùng: おろします là rút tiền.
-
この荷物を送りたいです。
Cách đọc: このにもつをおくりたいです。
Romaji: Kono nimotsu o okuritai desu.
Tôi muốn gửi kiện hàng này.
Cách dùng: Nhiều cửa hàng tiện lợi ở Nhật nhận gửi hàng.
-
この料金を払いたいです。
Cách đọc: このりょうきんをはらいたいです。
Romaji: Kono ryōkin o haraitai desu.
Tôi muốn thanh toán hóa đơn này.
Cách dùng: Ở Nhật có thể trả tiền điện, nước… tại cửa hàng tiện lợi.
-
トイレを借りてもいいですか。
Cách đọc: トイレをかりてもいいですか。
Romaji: Toire o karite mo ii desu ka?
Tôi dùng nhờ nhà vệ sinh được không?
Cách dùng: Tiếng Nhật dùng 借ります (mượn) khi xin dùng nhờ nhà vệ sinh.
-
使い方がわかりません。
Cách đọc: つかいかたがわかりません。
Romaji: Tsukaikata ga wakarimasen.
Tôi không biết cách dùng.
Cách dùng: 使い方: cách sử dụng.
Ở siêu thị
0/6 đã luyện
-
これは半額ですか。
Cách đọc: これははんがくですか。
Romaji: Kore wa hangaku desu ka?
Cái này giảm nửa giá à?
Cách dùng: 半額 là nửa giá; buổi tối siêu thị Nhật thường giảm giá đồ tươi.
-
賞味期限はいつまでですか。
Cách đọc: しょうみきげんはいつまでですか。
Romaji: Shōmi kigen wa itsu made desu ka?
Hạn sử dụng đến khi nào?
Cách dùng: 賞味期限 là hạn dùng ngon nhất của thực phẩm.
-
このお肉は何グラムですか。
Cách đọc: このおにくはなんグラムですか。
Romaji: Kono oniku wa nan guramu desu ka?
Miếng thịt này bao nhiêu gam?
Cách dùng: グラム là gam.
-
野菜が安いですね。
Cách đọc: やさいがやすいですね。
Romaji: Yasai ga yasui desu ne.
Rau rẻ nhỉ.
Cách dùng: ね chia sẻ nhận xét với người đi cùng.
-
マイバッグを持ってきました。
Cách đọc: マイバッグをもってきました。
Romaji: Mai baggu o motte kimashita.
Tôi có mang túi riêng.
Cách dùng: マイバッグ là túi tự mang theo khi đi mua sắm.
-
全部でいくらですか。
Cách đọc: ぜんぶでいくらですか。
Romaji: Zenbu de ikura desu ka?
Tổng cộng bao nhiêu tiền?
Cách dùng: 全部で: tính tất cả.
Luyện hội thoại
Đọc lần lượt theo vai, rồi đổi vai. Bấm “Luyện câu” để quay về câu mẫu và luyện thêm.
Mua cơm hộp ở cửa hàng tiện lợi
Trả tiền bằng điện thoại
Hỏi hàng
Hoàn thành bài học
Luyện và đánh dấu “Đã luyện” cả 30 câu để hoàn thành bài này. Còn 30 câu.
Bạn đã hoàn thành cả 30 câu của bài này. Hãy ôn lại sau một ngày để nhớ lâu hơn, rồi sang bài tiếp theo.