Shadowing tiếng Nhật Sơ cấpNhà, khu phố, hàng xóm và quy định đổ rác

Bài 17 Nhà ở và hàng xóm

住まいと近所

Miêu tả nhà và phòng của mình, nói về khu phố, chào hàng xóm khi mới chuyển đến, hỏi ngày và cách đổ rác, báo khi thiết bị trong nhà bị hỏng. Bài giúp bạn ổn định cuộc sống ở một nơi ở mới tại Nhật.

  • 30 câu
  • 5 nhóm tình huống
  • 3 hội thoại mẫu
  • 30 bản thu

Tính từ đuôi い và đuôi な để miêu tả nhà ở; quy định với 〜てはいけません, までに và lời báo hỏng hóc. Đây là mức mô tả của bài học, không phải quy đổi JLPT hoặc CEFR.

Sau bài này, bạn có thể
  • Miêu tả nhà, phòng và khu phố bằng tính từ.
  • Chào hàng xóm khi mới chuyển đến.
  • Hỏi ngày đổ rác, cách phân loại và hiểu quy định.
  • Báo hỏng hóc trong nhà và hỏi khi nào được sửa.
Cách luyện bài này 4 cách

Đọc thành tiếng

Xem câu tiếng Nhật và cách đọc kana. Đọc chậm ba lần, sau đó thử đọc lại mà không nhìn romaji.

Nhìn nghĩa, nói tiếng Nhật

Chỉ xem nghĩa tiếng Việt, tự nói câu tiếng Nhật tương ứng, rồi mở câu mẫu để đối chiếu. Khi đã quen, hãy miêu tả nhà và khu phố thật của bạn.

Nghe rồi nhắc lại

Sau khi có bản thu, nghe trọn câu rồi dừng để nhắc lại. Chú ý độ dài âm và những chỗ ngắt của người đọc mẫu.

Dùng với những câu đã có bản thu

Nói bám theo bản thu

Sau khi đã nghe hiểu và nhắc lại được câu, bật bản thu và nói bám theo với một độ trễ ngắn. Ưu tiên nhịp và sự rõ ràng, không cố chạy theo tốc độ khi còn vấp.

Dùng với những câu đã có bản thu
Lưu ý cách đọc 4 ý
  • 引っ越し (hikkoshi), 一か月 (ikkagetsu): っ là một nhịp ngắt.
  • 家賃 (yachin), 日当たり (hiatari): chia nhịp đều, không nuốt âm.
  • 便利 (benri), 静か (shizuka), きれい (kirei) là tính từ đuôi な; 近い, 狭い, うるさい là tính từ đuôi い.
  • Từ mượn: アパート (apāto), スーパー (sūpā), ペットボトル (petto botoru), エアコン (eakon).

Nhà và phòng của tôi

0/6 đã luyện

  1. アパートに住んでいます。

    Cách đọc: アパートにすんでいます。

    Romaji: Apāto ni sunde imasu.

    Tôi sống ở căn hộ cho thuê.

    Cách dùng: アパート thường là nhà cho thuê thấp tầng; マンション là chung cư cao tầng.

  2. 部屋は狭いですが、きれいです。

    Cách đọc: へやはせまいですが、きれいです。

    Romaji: Heya wa semai desu ga, kirei desu.

    Phòng hẹp nhưng sạch sẽ.

    Cách dùng: きれい là tính từ đuôi な, nghĩa là sạch hoặc đẹp.

  3. 駅から近くて便利です。

    Cách đọc: えきからちかくてべんりです。

    Romaji: Eki kara chikakute benri desu.

    Gần ga nên tiện lợi.

    Cách dùng: 近い đổi thành 近くて để nối với ý sau; ở đây mang nghĩa nguyên nhân.

  4. 家賃はいくらですか。

    Cách đọc: やちんはいくらですか。

    Romaji: Yachin wa ikura desu ka?

    Tiền thuê nhà bao nhiêu?

    Cách dùng: 家賃 là tiền thuê nhà hằng tháng.

  5. 一か月六万円です。

    Cách đọc: いっかげつろくまんえんです。

    Romaji: Ikkagetsu rokuman en desu.

    Sáu mươi nghìn yên một tháng.

    Cách dùng: 一か月 đọc là いっかげつ.

  6. 日当たりがいいです。

    Cách đọc: ひあたりがいいです。

    Romaji: Hiatari ga ii desu.

    Phòng nhiều nắng.

    Cách dùng: 日当たり là ánh nắng chiếu vào nhà; người Nhật rất coi trọng điều này.

Khu phố

0/6 đã luyện

  1. 静かな所です。

    Cách đọc: しずかなところです。

    Romaji: Shizuka na tokoro desu.

    Đó là nơi yên tĩnh.

    Cách dùng: Tính từ đuôi な + な + danh từ.

  2. 近くにスーパーがあって、便利です。

    Cách đọc: ちかくにスーパーがあって、べんりです。

    Romaji: Chikaku ni sūpā ga atte, benri desu.

    Gần nhà có siêu thị nên tiện.

    Cách dùng: あって là thể て của あります.

  3. 夜は少しうるさいです。

    Cách đọc: よるはすこしうるさいです。

    Romaji: Yoru wa sukoshi urusai desu.

    Buổi tối hơi ồn.

    Cách dùng: うるさい là ồn ào.

  4. この辺は安全ですか。

    Cách đọc: このへんはあんぜんですか。

    Romaji: Kono hen wa anzen desu ka?

    Khu này có an toàn không?

    Cách dùng: 安全 là tính từ đuôi な.

  5. 住みやすい町です。

    Cách đọc: すみやすいまちです。

    Romaji: Sumiyasui machi desu.

    Đây là nơi dễ sống.

    Cách dùng: Động từ bỏ ます + やすい: dễ làm việc đó.

  6. どんな町ですか。

    Cách đọc: どんなまちですか。

    Romaji: Donna machi desu ka?

    Đó là nơi như thế nào?

    Cách dùng: どんな + danh từ hỏi đặc điểm.

Chào hàng xóm

0/6 đã luyện

  1. 隣に引っ越してきたマイです。

    Cách đọc: となりにひっこしてきたマイです。

    Romaji: Tonari ni hikkoshite kita Mai desu.

    Tôi là Mai, mới chuyển đến nhà bên cạnh.

    Cách dùng: Cụm 隣に引っ越してきた bổ nghĩa cho tên; câu thường dùng khi chào hàng xóm.

  2. ほんの気持ちですが、どうぞ。

    Cách đọc: ほんのきもちですが、どうぞ。

    Romaji: Hon no kimochi desu ga, dōzo.

    Chút quà nhỏ, mong anh chị nhận cho.

    Cách dùng: Câu khiêm tốn khi tặng quà nhỏ, như khi chào hàng xóm mới.

  3. これからよろしくお願いします。

    Cách đọc: これからよろしくおねがいします。

    Romaji: Kore kara yoroshiku onegai shimasu.

    Từ nay mong được anh chị giúp đỡ.

    Cách dùng: これから: từ bây giờ trở đi.

  4. 何か困ったことがあったら、言ってくださいね。

    Cách đọc: なにかこまったことがあったら、いってくださいね。

    Romaji: Nanika komatta koto ga attara, itte kudasai ne.

    Nếu có gì khó khăn thì cứ nói nhé.

    Cách dùng: 〜たら: nếu. Câu hàng xóm hay nói với người mới đến.

  5. 夜遅くすみません。

    Cách đọc: よるおそくすみません。

    Romaji: Yoru osoku sumimasen.

    Xin lỗi vì làm phiền lúc khuya.

    Cách dùng: Nói khi phải gõ cửa hoặc gây tiếng động vào buổi tối muộn.

  6. 音がうるさくないですか。

    Cách đọc: おとがうるさくないですか。

    Romaji: Oto ga urusaku nai desu ka?

    Tiếng ồn có làm phiền anh chị không?

    Cách dùng: Hỏi thăm hàng xóm khi nhà mình có thể gây ồn, như khi có khách.

Đổ rác

0/6 đã luyện

  1. 燃えるゴミは何曜日ですか。

    Cách đọc: もえるゴミはなんようびですか。

    Romaji: Moeru gomi wa nan'yōbi desu ka?

    Rác đốt được đổ vào thứ mấy?

    Cách dùng: Ở Nhật, rác được phân loại và mỗi loại có ngày đổ riêng.

  2. 月曜日と木曜日です。

    Cách đọc: げつようびともくようびです。

    Romaji: Getsuyōbi to mokuyōbi desu.

    Thứ Hai và thứ Năm.

    Cách dùng: Câu trả lời mẫu; lịch thật tùy từng khu.

  3. 朝八時までに出してください。

    Cách đọc: あさはちじまでにだしてください。

    Romaji: Asa hachiji made ni dashite kudasai.

    Hãy để rác ra trước tám giờ sáng.

    Cách dùng: までに là trước thời hạn; khác với まで (cho đến).

  4. ペットボトルはどこに捨てますか。

    Cách đọc: ペットボトルはどこにすてますか。

    Romaji: Petto botoru wa doko ni sutemasu ka?

    Chai nhựa bỏ ở đâu?

    Cách dùng: ペットボトル là chai nhựa đựng nước uống.

  5. ゴミの分け方がわかりません。

    Cách đọc: ゴミのわけかたがわかりません。

    Romaji: Gomi no wakekata ga wakarimasen.

    Tôi không biết cách phân loại rác.

    Cách dùng: 分け方: cách phân chia.

  6. ここに捨ててはいけません。

    Cách đọc: ここにすててはいけません。

    Romaji: Koko ni sutete wa ikemasen.

    Không được vứt rác ở đây.

    Cách dùng: 〜てはいけません: không được làm gì.

Báo hỏng hóc

0/6 đã luyện

  1. お湯が出ません。

    Cách đọc: おゆがでません。

    Romaji: Oyu ga demasen.

    Nước nóng không chảy.

    Cách dùng: お湯 là nước nóng.

  2. エアコンが壊れました。

    Cách đọc: エアコンがこわれました。

    Romaji: Eakon ga kowaremashita.

    Điều hòa bị hỏng rồi.

    Cách dùng: 壊れました: bị hỏng.

  3. 電気がつきません。

    Cách đọc: でんきがつきません。

    Romaji: Denki ga tsukimasen.

    Đèn không bật được.

    Cách dùng: 電気 ở đây là đèn điện.

  4. 水が漏れています。

    Cách đọc: みずがもれています。

    Romaji: Mizu ga morete imasu.

    Nước đang bị rò rỉ.

    Cách dùng: 漏れています: đang rò, đang rỉ ra.

  5. いつ直してもらえますか。

    Cách đọc: いつなおしてもらえますか。

    Romaji: Itsu naoshite moraemasu ka?

    Khi nào có thể sửa giúp tôi?

    Cách dùng: 直します là sửa chữa.

  6. 管理会社に連絡します。

    Cách đọc: かんりがいしゃにれんらくします。

    Romaji: Kanri-gaisha ni renraku shimasu.

    Tôi sẽ liên lạc với công ty quản lý nhà.

    Cách dùng: Nhà thuê ở Nhật thường có công ty quản lý lo việc sửa chữa.

Luyện hội thoại

Đọc lần lượt theo vai, rồi đổi vai. Bấm “Luyện câu” để quay về câu mẫu và luyện thêm.

Chào hàng xóm mới
  1. Mai

    隣に引っ越してきたマイです。

    Tôi là Mai, mới chuyển đến nhà bên cạnh.

    Luyện câu 13
  2. Mai

    ほんの気持ちですが、どうぞ。

    Chút quà nhỏ, mong anh chị nhận cho.

    Luyện câu 14
  3. Mai

    これからよろしくお願いします。

    Từ nay mong được anh chị giúp đỡ.

    Luyện câu 15
  4. Tanaka

    何か困ったことがあったら、言ってくださいね。

    Nếu có gì khó khăn thì cứ nói nhé.

    Luyện câu 16
Hỏi ngày đổ rác
  1. Mai

    燃えるゴミは何曜日ですか。

    Rác đốt được đổ vào thứ mấy?

    Luyện câu 19
  2. Tanaka

    月曜日と木曜日です。

    Thứ Hai và thứ Năm.

    Luyện câu 20
  3. Tanaka

    朝八時までに出してください。

    Hãy để rác ra trước tám giờ sáng.

    Luyện câu 21
Nói về khu phố
  1. Tanaka

    どんな町ですか。

    Đó là nơi như thế nào?

    Luyện câu 12
  2. Mai

    静かな所です。

    Đó là nơi yên tĩnh.

    Luyện câu 7
  3. Mai

    近くにスーパーがあって、便利です。

    Gần nhà có siêu thị nên tiện.

    Luyện câu 8

Hoàn thành bài học

Luyện và đánh dấu “Đã luyện” cả 30 câu để hoàn thành bài này.