Shadowing tiếng Nhật Sơ cấpGửi thư, bưu kiện, tài khoản và chuyển tiền

Bài 19 Ở bưu điện và ngân hàng

郵便局と銀行

Gửi thư và bưu kiện về nước, hỏi phí và thời gian, nhờ giao lại hàng; ở ngân hàng thì mở tài khoản, hỏi giấy tờ cần mang, rút, chuyển và đổi tiền, lấy số thứ tự và hỏi quầy giao dịch.

  • 30 câu
  • 5 nhóm tình huống
  • 3 hội thoại mẫu
  • 30 bản thu

Câu thủ tục ngắn với 〜たいんですが, どのくらいかかりますか và các danh từ thường gặp ở quầy giao dịch. Đây là mức mô tả của bài học, không phải quy đổi JLPT hoặc CEFR.

Sau bài này, bạn có thể
  • Gửi thư, bưu kiện và hỏi phí, thời gian gửi.
  • Mở tài khoản và hỏi giấy tờ cần mang.
  • Rút tiền, chuyển tiền và đổi tiền.
  • Lấy số thứ tự, hỏi quầy và điền giấy tờ.
Cách luyện bài này 4 cách

Đọc thành tiếng

Xem câu tiếng Nhật và cách đọc kana. Đọc chậm ba lần, sau đó thử đọc lại mà không nhìn romaji.

Nhìn nghĩa, nói tiếng Nhật

Chỉ xem nghĩa tiếng Việt, tự nói câu tiếng Nhật tương ứng, rồi mở câu mẫu để đối chiếu. Khi đã quen, hãy đổi nơi gửi, số tiền và loại giấy tờ theo việc bạn cần làm.

Nghe rồi nhắc lại

Sau khi có bản thu, nghe trọn câu rồi dừng để nhắc lại. Chú ý độ dài âm và những chỗ ngắt của người đọc mẫu.

Dùng với những câu đã có bản thu

Nói bám theo bản thu

Sau khi đã nghe hiểu và nhắc lại được câu, bật bản thu và nói bám theo với một độ trễ ngắn. Ưu tiên nhịp và sự rõ ràng, không cố chạy theo tốc độ khi còn vấp.

Dùng với những câu đã có bản thu
Lưu ý cách đọc 4 ý
  • 航空便 (kōkūbin), 郵便 (yūbin), 両替 (ryōgae): giữ đủ âm dài.
  • 切手 (kitte), 一週間 (isshūkan), キャッシュカード (kyasshu kādo): っ là một nhịp ngắt.
  • Đếm vật mỏng bằng 枚: いちまい, にまい, さんまい.
  • 記入 (kinyū) đọc là ki-nyū, không phải kin-yū.

Gửi thư và bưu kiện

0/6 đã luyện

  1. この手紙をベトナムに送りたいんですが。

    Cách đọc: このてがみをベトナムにおくりたいんですが。

    Romaji: Kono tegami o Betonamu ni okuritai n desu ga.

    Tôi muốn gửi lá thư này sang Việt Nam.

    Cách dùng: 〜たいんですが mở lời ở quầy giao dịch một cách mềm mỏng.

  2. 航空便でお願いします。

    Cách đọc: こうくうびんでおねがいします。

    Romaji: Kōkūbin de onegai shimasu.

    Cho tôi gửi đường hàng không.

    Cách dùng: 航空便 là đường hàng không, nhanh nhưng đắt hơn.

  3. 船便はいくらですか。

    Cách đọc: ふなびんはいくらですか。

    Romaji: Funabin wa ikura desu ka?

    Gửi đường biển bao nhiêu tiền?

    Cách dùng: 船便 là đường biển, rẻ nhưng lâu.

  4. 何日ぐらいかかりますか。

    Cách đọc: なんにちぐらいかかりますか。

    Romaji: Nannichi gurai kakarimasu ka?

    Mất khoảng mấy ngày?

    Cách dùng: 何日 ở đây là mấy ngày.

  5. 一週間ぐらいかかります。

    Cách đọc: いっしゅうかんぐらいかかります。

    Romaji: Isshūkan gurai kakarimasu.

    Mất khoảng một tuần.

    Cách dùng: 一週間 đọc là いっしゅうかん.

  6. 中身は何ですか。

    Cách đọc: なかみはなんですか。

    Romaji: Nakami wa nan desu ka?

    Bên trong là gì ạ?

    Cách dùng: Nhân viên hỏi khi gửi bưu kiện để ghi vào tờ khai.

Ở quầy bưu điện

0/6 đã luyện

  1. 切手を三枚ください。

    Cách đọc: きってをさんまいください。

    Romaji: Kitte o sanmai kudasai.

    Cho tôi ba con tem.

    Cách dùng: 枚 dùng để đếm tem, vé, giấy.

  2. はがきを出したいです。

    Cách đọc: はがきをだしたいです。

    Romaji: Hagaki o dashitai desu.

    Tôi muốn gửi bưu thiếp.

    Cách dùng: 出します ở đây là gửi thư đi.

  3. ポストはどこですか。

    Romaji: Posuto wa doko desu ka?

    Hòm thư ở đâu?

    Cách dùng: ポスト là hòm thư màu đỏ để bỏ thư.

  4. この紙に住所を書いてください。

    Cách đọc: このかみにじゅうしょをかいてください。

    Romaji: Kono kami ni jūsho o kaite kudasai.

    Hãy viết địa chỉ vào tờ giấy này.

    Cách dùng: 住所 là địa chỉ.

  5. 再配達をお願いしたいんですが。

    Cách đọc: さいはいたつをおねがいしたいんですが。

    Romaji: Saihaitatsu o onegai shitai n desu ga.

    Tôi muốn nhờ giao lại hàng.

    Cách dùng: 再配達 là giao lại khi lần trước người nhận vắng nhà.

  6. 不在票が入っていました。

    Cách đọc: ふざいひょうがはいっていました。

    Romaji: Fuzaihyō ga haitte imashita.

    Có phiếu báo vắng nhà trong hòm thư.

    Cách dùng: 不在票 là phiếu báo nhân viên giao hàng đã đến khi bạn vắng nhà.

Mở tài khoản ngân hàng

0/6 đã luyện

  1. 口座を作りたいんですが。

    Cách đọc: こうざをつくりたいんですが。

    Romaji: Kōza o tsukuritai n desu ga.

    Tôi muốn mở tài khoản.

    Cách dùng: Tiếng Nhật nói 口座を作ります (làm tài khoản) cho việc mở tài khoản.

  2. 何が必要ですか。

    Cách đọc: なにがひつようですか。

    Romaji: Nani ga hitsuyō desu ka?

    Cần những gì ạ?

    Cách dùng: 必要 là cần thiết.

  3. 在留カードとはんこを持ってきてください。

    Cách đọc: ざいりゅうカードとはんこをもってきてください。

    Romaji: Zairyū kādo to hanko o motte kite kudasai.

    Hãy mang thẻ cư trú và con dấu.

    Cách dùng: 在留カード là thẻ cư trú của người nước ngoài ở Nhật; はんこ là con dấu cá nhân.

  4. サインでもいいですか。

    Romaji: Sain demo ii desu ka?

    Ký tên có được không?

    Cách dùng: でもいいですか: … cũng được chứ?

  5. こちらの用紙に記入してください。

    Cách đọc: こちらのようしにきにゅうしてください。

    Romaji: Kochira no yōshi ni kinyū shite kudasai.

    Xin điền vào mẫu giấy này.

    Cách dùng: 記入します là cách nói trang trọng của 書きます.

  6. キャッシュカードはいつできますか。

    Romaji: Kyasshu kādo wa itsu dekimasu ka?

    Khi nào có thẻ rút tiền?

    Cách dùng: できます ở đây là làm xong, có được.

Rút, chuyển và đổi tiền

0/6 đã luyện

  1. 三万円おろします。

    Cách đọc: さんまんえんおろします。

    Romaji: Sanman en oroshimasu.

    Tôi rút ba mươi nghìn yên.

    Cách dùng: おろします là rút tiền.

  2. 国に送金したいんですが。

    Cách đọc: くににそうきんしたいんですが。

    Romaji: Kuni ni sōkin shitai n desu ga.

    Tôi muốn chuyển tiền về nước.

    Cách dùng: 送金 là chuyển tiền; 国 ở đây là quê nhà, nước mình.

  3. 手数料はいくらですか。

    Cách đọc: てすうりょうはいくらですか。

    Romaji: Tesūryō wa ikura desu ka?

    Phí giao dịch là bao nhiêu?

    Cách dùng: 手数料 là phí dịch vụ.

  4. ドルを円に両替したいです。

    Cách đọc: ドルをえんにりょうがえしたいです。

    Romaji: Doru o en ni ryōgae shitai desu.

    Tôi muốn đổi đô la sang yên.

    Cách dùng: AをBに両替します: đổi A sang B.

  5. 今日のレートはいくらですか。

    Cách đọc: きょうのレートはいくらですか。

    Romaji: Kyō no rēto wa ikura desu ka?

    Tỷ giá hôm nay là bao nhiêu?

    Cách dùng: レート là tỷ giá.

  6. 暗証番号を押してください。

    Cách đọc: あんしょうばんごうをおしてください。

    Romaji: Anshō bangō o oshite kudasai.

    Hãy bấm mã PIN.

    Cách dùng: 暗証番号 là mã số bí mật của thẻ.

Lấy số và hỏi quầy

0/6 đã luyện

  1. 番号札をお取りください。

    Cách đọc: ばんごうふだをおとりください。

    Romaji: Bangōfuda o otori kudasai.

    Xin hãy lấy phiếu số thứ tự.

    Cách dùng: お + động từ bỏ ます + ください là lời mời rất lịch sự.

  2. 何番の窓口ですか。

    Cách đọc: なんばんのまどぐちですか。

    Romaji: Nanban no madoguchi desu ka?

    Quầy số mấy ạ?

    Cách dùng: 窓口 là quầy giao dịch.

  3. 二番の窓口へどうぞ。

    Cách đọc: にばんのまどぐちへどうぞ。

    Romaji: Niban no madoguchi e dōzo.

    Mời quý khách đến quầy số 2.

    Cách dùng: Câu nhân viên gọi khách.

  4. これで大丈夫ですか。

    Cách đọc: これでだいじょうぶですか。

    Romaji: Kore de daijōbu desu ka?

    Như thế này được chưa ạ?

    Cách dùng: Hỏi xác nhận sau khi điền giấy tờ.

  5. ここにも書いてください。

    Cách đọc: ここにもかいてください。

    Romaji: Koko ni mo kaite kudasai.

    Hãy viết cả vào đây nữa.

    Cách dùng: にも: cả ở chỗ này nữa.

  6. 営業時間は何時までですか。

    Cách đọc: えいぎょうじかんはなんじまでですか。

    Romaji: Eigyō jikan wa nanji made desu ka?

    Giờ làm việc đến mấy giờ?

    Cách dùng: 営業時間 là giờ mở cửa giao dịch.

Luyện hội thoại

Đọc lần lượt theo vai, rồi đổi vai. Bấm “Luyện câu” để quay về câu mẫu và luyện thêm.

Gửi thư về Việt Nam
  1. Mai

    この手紙をベトナムに送りたいんですが。

    Tôi muốn gửi lá thư này sang Việt Nam.

    Luyện câu 1
  2. Mai

    航空便でお願いします。

    Cho tôi gửi đường hàng không.

    Luyện câu 2
  3. Mai

    何日ぐらいかかりますか。

    Mất khoảng mấy ngày?

    Luyện câu 4
  4. Nhân viên

    一週間ぐらいかかります。

    Mất khoảng một tuần.

    Luyện câu 5
Mở tài khoản
  1. Mai

    口座を作りたいんですが。

    Tôi muốn mở tài khoản.

    Luyện câu 13
  2. Mai

    何が必要ですか。

    Cần những gì ạ?

    Luyện câu 14
  3. Nhân viên

    在留カードとはんこを持ってきてください。

    Hãy mang thẻ cư trú và con dấu.

    Luyện câu 15
  4. Nhân viên

    こちらの用紙に記入してください。

    Xin điền vào mẫu giấy này.

    Luyện câu 17
Lấy số thứ tự
  1. Nhân viên

    番号札をお取りください。

    Xin hãy lấy phiếu số thứ tự.

    Luyện câu 25
  2. Mai

    何番の窓口ですか。

    Quầy số mấy ạ?

    Luyện câu 26
  3. Nhân viên

    二番の窓口へどうぞ。

    Mời quý khách đến quầy số 2.

    Luyện câu 27

Hoàn thành bài học

Luyện và đánh dấu “Đã luyện” cả 30 câu để hoàn thành bài này.