Shadowing tiếng Nhật Sơ trung cấpTừ chối lời mời, nêu lý do, hủy và dời hẹn

Bài 22 Đổi lịch và từ chối khéo

予定の変更と断り

Từ chối lời mời một cách khéo léo, nêu lý do ngắn, xin lỗi khi phải hủy hoặc đổi hẹn, đề xuất thời gian khác và đáp lại thông cảm khi người khác hủy hẹn với mình.

  • 30 câu
  • 5 nhóm tình huống
  • 3 hội thoại mẫu
  • 30 bản thu

Nêu lý do bằng 〜ので, 〜から, 〜て; xin dời lịch bằng 〜てもらえませんか, 〜させてください và lời xin lỗi trang trọng. Đây là mức mô tả của bài học, không phải quy đổi JLPT hoặc CEFR.

Sau bài này, bạn có thể
  • Từ chối lời mời mà không làm người kia phật lòng.
  • Nêu lý do ngắn bằng 〜ので, 〜から, 〜て.
  • Xin lỗi và đề nghị đổi lịch hẹn.
  • Đáp lại một cách thông cảm khi người khác hủy hẹn.
Cách luyện bài này 4 cách

Đọc thành tiếng

Xem câu tiếng Nhật và cách đọc kana. Đọc chậm ba lần, sau đó thử đọc lại mà không nhìn romaji.

Nhìn nghĩa, nói tiếng Nhật

Chỉ xem nghĩa tiếng Việt, tự nói câu tiếng Nhật tương ứng, rồi mở câu mẫu để đối chiếu. Khi đã quen, hãy thay lý do bằng hoàn cảnh thật và luyện từ chối thật mềm mỏng.

Nghe rồi nhắc lại

Sau khi có bản thu, nghe trọn câu rồi dừng để nhắc lại. Chú ý độ dài âm và những chỗ ngắt của người đọc mẫu.

Dùng với những câu đã có bản thu

Nói bám theo bản thu

Sau khi đã nghe hiểu và nhắc lại được câu, bật bản thu và nói bám theo với một độ trễ ngắn. Ưu tiên nhịp và sự rõ ràng, không cố chạy theo tốc độ khi còn vấp.

Dùng với những câu đã có bản thu
Lưu ý cách đọc 4 ý
  • 申し訳ありません (mōshiwake arimasen): đọc rõ, chậm và hạ giọng để thể hiện thành ý.
  • 先約 (sen'yaku): ん và や là hai âm riêng; không đọc thành se-nya-ku.
  • 用事 (yōji), 急に (kyū ni), 迷惑 (meiwaku): giữ âm dài; ei trong meiwaku nghe gần như ē.
  • Câu bỏ lửng như 用事があって… nên hạ giọng và kéo nhẹ ở cuối.

Từ chối lời mời

0/6 đã luyện

  1. すみません、その日はちょっと用事があって…。

    Cách đọc: すみません、そのひはちょっとようじがあって…。

    Romaji: Sumimasen, sono hi wa chotto yōji ga atte...

    Xin lỗi, hôm đó tôi có chút việc…

    Cách dùng: Thể て bỏ lửng ở cuối câu để nêu lý do một cách mềm mỏng.

  2. 誘ってくれて、うれしいです。

    Cách đọc: さそってくれて、うれしいです。

    Romaji: Sasotte kurete, ureshii desu.

    Tôi rất vui vì bạn đã rủ.

    Cách dùng: Nói trước khi từ chối để thể hiện thiện chí.

  3. 残念ですが、今回は行けません。

    Cách đọc: ざんねんですが、こんかいはいけません。

    Romaji: Zannen desu ga, konkai wa ikemasen.

    Tiếc quá, lần này tôi không đi được.

    Cách dùng: 今回は: lần này (ngầm ý lần sau có thể đi).

  4. また今度誘ってください。

    Cách đọc: またこんどさそってください。

    Romaji: Mata kondo sasotte kudasai.

    Lần sau lại rủ tôi nhé.

    Cách dùng: Kết thúc lời từ chối bằng một lời mở cho lần sau.

  5. その日は先約があります。

    Cách đọc: そのひはせんやくがあります。

    Romaji: Sono hi wa sen'yaku ga arimasu.

    Hôm đó tôi đã có hẹn trước rồi.

    Cách dùng: 先約 là cuộc hẹn đã có từ trước.

  6. 考えておきます。

    Cách đọc: かんがえておきます。

    Romaji: Kangaete okimasu.

    Để tôi suy nghĩ thêm.

    Cách dùng: Nghe như hứa sẽ suy nghĩ, nhưng nhiều khi là cách từ chối gián tiếp.

Nêu lý do

0/6 đã luyện

  1. 明日は試験があるので、行けません。

    Cách đọc: あしたはしけんがあるので、いけません。

    Romaji: Ashita wa shiken ga aru node, ikemasen.

    Ngày mai có thi nên tôi không đi được.

    Cách dùng: 〜ので nêu lý do một cách khách quan, lịch sự hơn 〜から.

  2. 仕事が忙しいので、無理です。

    Cách đọc: しごとがいそがしいので、むりです。

    Romaji: Shigoto ga isogashii node, muri desu.

    Công việc bận nên tôi không thể.

    Cách dùng: 無理です: không thể, quá sức.

  3. 熱があるから、今日は休みます。

    Cách đọc: ねつがあるから、きょうはやすみます。

    Romaji: Netsu ga aru kara, kyō wa yasumimasu.

    Tôi bị sốt nên hôm nay nghỉ.

    Cách dùng: 〜から nêu lý do trực tiếp hơn ので; thường dùng với người thân quen.

  4. 急に用事ができました。

    Cách đọc: きゅうにようじができました。

    Romaji: Kyū ni yōji ga dekimashita.

    Tôi đột nhiên có việc bận.

    Cách dùng: 用事ができました: phát sinh việc bận.

  5. 家族が日本に来るので、その週は忙しいです。

    Cách đọc: かぞくがにほんにくるので、そのしゅうはいそがしいです。

    Romaji: Kazoku ga Nihon ni kuru node, sono shū wa isogashii desu.

    Gia đình tôi sang Nhật nên tuần đó tôi bận.

    Cách dùng: Động từ thể từ điển + ので.

  6. 電車が止まってしまって、遅れます。

    Cách đọc: でんしゃがとまってしまって、おくれます。

    Romaji: Densha ga tomatte shimatte, okuremasu.

    Tàu bị dừng mất rồi nên tôi sẽ đến muộn.

    Cách dùng: 〜てしまって diễn tả sự việc ngoài ý muốn.

Xin đổi lịch

0/6 đã luyện

  1. 約束の時間を変えてもいいですか。

    Cách đọc: やくそくのじかんをかえてもいいですか。

    Romaji: Yakusoku no jikan o kaete mo ii desu ka?

    Tôi đổi giờ hẹn được không?

    Cách dùng: 変えます là thay đổi.

  2. 来週に延ばしてもらえませんか。

    Cách đọc: らいしゅうにのばしてもらえませんか。

    Romaji: Raishū ni nobashite moraemasen ka?

    Bạn có thể dời sang tuần sau được không?

    Cách dùng: 〜てもらえませんか lịch sự hơn 〜てもらえますか.

  3. 一時間遅くしてもいいですか。

    Cách đọc: いちじかんおそくしてもいいですか。

    Romaji: Ichijikan osoku shite mo ii desu ka?

    Lùi lại một tiếng được không?

    Cách dùng: 遅くします: làm cho muộn hơn.

  4. 本当に申し訳ありません。

    Cách đọc: ほんとうにもうしわけありません。

    Romaji: Hontō ni mōshiwake arimasen.

    Thật sự xin lỗi.

    Cách dùng: 申し訳ありません trang trọng hơn すみません; dùng khi lỗi của mình gây phiền cho người khác.

  5. ご迷惑をおかけしました。

    Cách đọc: ごめいわくをおかけしました。

    Romaji: Gomeiwaku o okake shimashita.

    Tôi đã làm phiền bạn rồi.

    Cách dùng: Lời xin lỗi trang trọng vì đã gây phiền phức.

  6. 今日の約束、キャンセルさせてください。

    Cách đọc: きょうのやくそく、キャンセルさせてください。

    Romaji: Kyō no yakusoku, kyanseru sasete kudasai.

    Cho tôi xin hủy cuộc hẹn hôm nay.

    Cách dùng: 〜させてください: xin cho phép tôi làm…

Đáp lại khi người khác hủy hẹn

0/6 đã luyện

  1. それは仕方がないですね。

    Cách đọc: それはしかたがないですね。

    Romaji: Sore wa shikata ga nai desu ne.

    Vậy thì đành chịu thôi.

    Cách dùng: 仕方がない: không còn cách nào khác; thể hiện sự thông cảm.

  2. また別の日にしましょう。

    Cách đọc: またべつのひにしましょう。

    Romaji: Mata betsu no hi ni shimashō.

    Vậy mình hẹn ngày khác nhé.

    Cách dùng: 別の日: ngày khác.

  3. いつなら大丈夫ですか。

    Cách đọc: いつならだいじょうぶですか。

    Romaji: Itsu nara daijōbu desu ka?

    Khi nào thì bạn được?

    Cách dùng: いつなら: nếu là khi nào thì…

  4. 連絡を待っていますね。

    Cách đọc: れんらくをまっていますね。

    Romaji: Renraku o matte imasu ne.

    Tôi chờ tin bạn nhé.

    Cách dùng: Kết thúc nhẹ nhàng, để người kia chủ động hẹn lại.

  5. 無理しないでくださいね。

    Cách đọc: むりしないでくださいね。

    Romaji: Muri shinaide kudasai ne.

    Đừng cố quá sức nhé.

    Cách dùng: Nói khi người kia bận hoặc không khỏe.

  6. ゆっくり休んでください。

    Cách đọc: ゆっくりやすんでください。

    Romaji: Yukkuri yasunde kudasai.

    Hãy nghỉ ngơi cho khỏe nhé.

    Cách dùng: Lời chúc khi người kia hủy hẹn vì ốm.

Hẹn lại

0/6 đã luyện

  1. 来週の金曜日はどうですか。

    Cách đọc: らいしゅうのきんようびはどうですか。

    Romaji: Raishū no kin'yōbi wa dō desu ka?

    Thứ Sáu tuần sau thì sao?

    Cách dùng: Đề xuất ngày mới bằng 〜はどうですか.

  2. その日なら大丈夫です。

    Cách đọc: そのひならだいじょうぶです。

    Romaji: Sono hi nara daijōbu desu.

    Ngày đó thì tôi được.

    Cách dùng: 〜なら大丈夫です: nếu là… thì được.

  3. 午後なら空いています。

    Cách đọc: ごごならあいています。

    Romaji: Gogo nara aite imasu.

    Buổi chiều thì tôi rảnh.

    Cách dùng: Đưa ra khung giờ mình rảnh.

  4. また後で連絡します。

    Cách đọc: またあとでれんらくします。

    Romaji: Mata ato de renraku shimasu.

    Lát nữa tôi sẽ liên lạc lại.

    Cách dùng: 後で: lát nữa, sau.

  5. 予定がわかったら、教えてください。

    Cách đọc: よていがわかったら、おしえてください。

    Romaji: Yotei ga wakattara, oshiete kudasai.

    Khi biết lịch thì báo tôi nhé.

    Cách dùng: 〜たら: khi đã…

  6. 今度こそ行きましょう。

    Cách đọc: こんどこそいきましょう。

    Romaji: Kondo koso ikimashō.

    Lần tới nhất định mình đi nhé.

    Cách dùng: こそ nhấn mạnh: chính lần này.

Luyện hội thoại

Đọc lần lượt theo vai, rồi đổi vai. Bấm “Luyện câu” để quay về câu mẫu và luyện thêm.

Từ chối rồi hẹn lại
  1. Mai

    誘ってくれて、うれしいです。

    Tôi rất vui vì bạn đã rủ.

    Luyện câu 2
  2. Mai

    すみません、その日はちょっと用事があって…。

    Xin lỗi, hôm đó tôi có chút việc…

    Luyện câu 1
  3. Tanaka

    いつなら大丈夫ですか。

    Khi nào thì bạn được?

    Luyện câu 21
  4. Mai

    午後なら空いています。

    Buổi chiều thì tôi rảnh.

    Luyện câu 27
  5. Tanaka

    来週の金曜日はどうですか。

    Thứ Sáu tuần sau thì sao?

    Luyện câu 25
  6. Mai

    その日なら大丈夫です。

    Ngày đó thì tôi được.

    Luyện câu 26
Hủy hẹn đột xuất
  1. Mai

    急に用事ができました。

    Tôi đột nhiên có việc bận.

    Luyện câu 10
  2. Mai

    本当に申し訳ありません。

    Thật sự xin lỗi.

    Luyện câu 16
  3. Tanaka

    それは仕方がないですね。

    Vậy thì đành chịu thôi.

    Luyện câu 19
  4. Tanaka

    また別の日にしましょう。

    Vậy mình hẹn ngày khác nhé.

    Luyện câu 20
Nghỉ vì sốt
  1. Tanaka

    熱があるから、今日は休みます。

    Tôi bị sốt nên hôm nay nghỉ.

    Luyện câu 9
  2. Mai

    無理しないでくださいね。

    Đừng cố quá sức nhé.

    Luyện câu 23
  3. Mai

    ゆっくり休んでください。

    Hãy nghỉ ngơi cho khỏe nhé.

    Luyện câu 24

Hoàn thành bài học

Luyện và đánh dấu “Đã luyện” cả 30 câu để hoàn thành bài này.