Bài 24 Ở phòng khám
病院で
Làm thủ tục ở quầy tiếp nhận, trả lời bác sĩ về triệu chứng và thời gian bị bệnh, làm theo chỉ dẫn khi khám, nhận thuốc và hướng dẫn dùng thuốc, hỏi lại khi chưa hiểu.
- 30 câu
- 5 nhóm tình huống
- 3 hội thoại mẫu
- 30 bản thu
Nghe hiểu câu hỏi và chỉ dẫn của nhân viên y tế; nhờ lịch sự bằng 〜ていただけますか; mẫu 〜と và 〜たらいいですか. Đây là mức mô tả của bài học, không phải quy đổi JLPT hoặc CEFR.
0/30 câu đã luyện
Sau bài này, bạn có thể
- Làm thủ tục khám: đưa thẻ bảo hiểm, điền phiếu khai bệnh.
- Trả lời bác sĩ về triệu chứng, thời gian bị bệnh và dị ứng.
- Hiểu chỉ dẫn khi khám và cách dùng thuốc.
- Hỏi lại khi chưa hiểu hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Cách luyện bài này 4 cách
Đọc thành tiếng
Xem câu tiếng Nhật và cách đọc kana. Đọc chậm ba lần, sau đó thử đọc lại mà không nhìn romaji.
Nhìn nghĩa, nói tiếng Nhật
Chỉ xem nghĩa tiếng Việt, tự nói câu tiếng Nhật tương ứng, rồi mở câu mẫu để đối chiếu. Khi đã quen, hãy thay triệu chứng và thời gian để chuẩn bị cho một lần đi khám thật.
Nghe rồi nhắc lại
Sau khi có bản thu, nghe trọn câu rồi dừng để nhắc lại. Chú ý độ dài âm và những chỗ ngắt của người đọc mẫu.
Dùng với những câu đã có bản thuNói bám theo bản thu
Sau khi đã nghe hiểu và nhắc lại được câu, bật bản thu và nói bám theo với một độ trễ ngắn. Ưu tiên nhịp và sự rõ ràng, không cố chạy theo tốc độ khi còn vấp.
Dùng với những câu đã có bản thuLưu ý cách đọc 4 ý
- 保険証 (hokenshō), 問診票 (monshinhyō), 処方箋 (shohōsen): từ dài, chia nhịp từng âm và giữ âm dài.
- Số lần: 一回 いっかい, 三回 さんかい; số viên: 一錠 いちじょう.
- 食前 (shokuzen) và 食後 (shokugo) khác nhau ở âm cuối; nghe kỹ để không uống sai giờ.
- インフルエンザ (infuruenza) là từ mượn dài; giữ nhịp đều từng âm.
Ở quầy tiếp nhận
0/6 đã luyện
-
初めてなんですが。
Cách đọc: はじめてなんですが。
Romaji: Hajimete na n desu ga.
Đây là lần đầu tôi đến khám.
Cách dùng: Nói với quầy tiếp nhận khi chưa có thẻ khám ở phòng khám này.
-
保険証を出してください。
Cách đọc: ほけんしょうをだしてください。
Romaji: Hokenshō o dashite kudasai.
Xin cho xem thẻ bảo hiểm.
Cách dùng: 保険証 là thẻ bảo hiểm y tế.
-
この問診票に記入してください。
Cách đọc: このもんしんひょうにきにゅうしてください。
Romaji: Kono monshinhyō ni kinyū shite kudasai.
Hãy điền vào phiếu khai bệnh này.
Cách dùng: 問診票 là phiếu ghi triệu chứng trước khi khám.
-
英語が話せるお医者さんはいますか。
Cách đọc: えいごがはなせるおいしゃさんはいますか。
Romaji: Eigo ga hanaseru oishasan wa imasu ka?
Có bác sĩ nói được tiếng Anh không?
Cách dùng: 話せる: có thể nói; bổ nghĩa cho お医者さん.
-
お名前を呼ぶまでお待ちください。
Cách đọc: おなまえをよぶまでおまちください。
Romaji: Onamae o yobu made omachi kudasai.
Xin chờ đến khi được gọi tên.
Cách dùng: まで: cho đến khi.
-
内科はどこですか。
Cách đọc: ないかはどこですか。
Romaji: Naika wa doko desu ka?
Khoa nội ở đâu ạ?
Cách dùng: 内科 là khoa nội; 歯科 là nha khoa.
Bác sĩ hỏi bệnh
0/6 đã luyện
-
今日はどうしましたか。
Cách đọc: きょうはどうしましたか。
Romaji: Kyō wa dō shimashita ka?
Hôm nay bạn bị làm sao?
Cách dùng: Câu bác sĩ thường hỏi khi bắt đầu khám.
-
三日前から熱が下がりません。
Cách đọc: みっかまえからねつがさがりません。
Romaji: Mikka mae kara netsu ga sagarimasen.
Từ ba ngày trước tôi sốt mãi không hạ.
Cách dùng: 下がりません: không hạ xuống.
-
ほかに症状はありますか。
Cách đọc: ほかにしょうじょうはありますか。
Romaji: Hoka ni shōjō wa arimasu ka?
Còn triệu chứng nào khác không?
Cách dùng: 症状 là triệu chứng.
-
アレルギーはありますか。
Romaji: Arerugī wa arimasu ka?
Bạn có bị dị ứng gì không?
Cách dùng: Câu hỏi quan trọng trước khi kê thuốc.
-
薬のアレルギーはありません。
Cách đọc: くすりのアレルギーはありません。
Romaji: Kusuri no arerugī wa arimasen.
Tôi không dị ứng thuốc.
Cách dùng: Câu trả lời mẫu.
-
今、ほかの薬を飲んでいます。
Cách đọc: いま、ほかのくすりをのんでいます。
Romaji: Ima, hoka no kusuri o nonde imasu.
Hiện tôi đang uống thuốc khác.
Cách dùng: Nên báo bác sĩ để tránh dùng thuốc trùng hoặc kỵ nhau.
Khi khám
0/6 đã luyện
-
口を大きく開けてください。
Cách đọc: くちをおおきくあけてください。
Romaji: Kuchi o ōkiku akete kudasai.
Hãy há miệng to ra.
Cách dùng: 大きく là dạng phó từ của 大きい.
-
ここを押すと痛いですか。
Cách đọc: ここをおすといたいですか。
Romaji: Koko o osu to itai desu ka?
Ấn vào đây có đau không?
Cách dùng: 〜と: hễ làm… thì…
-
深呼吸してください。
Cách đọc: しんこきゅうしてください。
Romaji: Shinkokyū shite kudasai.
Hãy hít thở sâu.
Cách dùng: 深呼吸 là hít thở sâu.
-
少し痛いですよ。
Cách đọc: すこしいたいですよ。
Romaji: Sukoshi itai desu yo.
Sẽ hơi đau một chút đấy.
Cách dùng: Bác sĩ báo trước khi tiêm hoặc khám.
-
インフルエンザの検査をします。
Cách đọc: インフルエンザのけんさをします。
Romaji: Infuruenza no kensa o shimasu.
Chúng tôi sẽ xét nghiệm cúm.
Cách dùng: 検査 là xét nghiệm, kiểm tra.
-
ただの風邪ですね。
Cách đọc: ただのかぜですね。
Romaji: Tada no kaze desu ne.
Chỉ là cảm thông thường thôi.
Cách dùng: ただの: chỉ là, bình thường.
Nhận thuốc
0/6 đã luyện
-
薬を三日分出します。
Cách đọc: くすりをみっかぶんだします。
Romaji: Kusuri o mikkabun dashimasu.
Tôi kê thuốc cho ba ngày.
Cách dùng: 〜日分: lượng dùng cho bao nhiêu ngày.
-
一日三回、食後に飲んでください。
Cách đọc: いちにちさんかい、しょくごにのんでください。
Romaji: Ichinichi sankai, shokugo ni nonde kudasai.
Ngày uống ba lần, sau bữa ăn.
Cách dùng: 食後 là sau bữa ăn.
-
寝る前に一錠飲んでください。
Cách đọc: ねるまえにいちじょうのんでください。
Romaji: Neru mae ni ichijō nonde kudasai.
Uống một viên trước khi ngủ.
Cách dùng: 錠 dùng để đếm viên thuốc.
-
この薬を飲むと、眠くなります。
Cách đọc: このくすりをのむと、ねむくなります。
Romaji: Kono kusuri o nomu to, nemuku narimasu.
Uống thuốc này sẽ bị buồn ngủ.
Cách dùng: Tính từ đuôi い + くなります: trở nên…
-
食前ですか、食後ですか。
Cách đọc: しょくぜんですか、しょくごですか。
Romaji: Shokuzen desu ka, shokugo desu ka?
Uống trước hay sau bữa ăn?
Cách dùng: Hỏi lại thời điểm uống thuốc.
-
お風呂に入ってもいいですか。
Cách đọc: おふろにはいってもいいですか。
Romaji: Ofuro ni haitte mo ii desu ka?
Tôi tắm bồn được không?
Cách dùng: Người Nhật thường hỏi bác sĩ điều này khi bị sốt.
Ở hiệu thuốc và hỏi lại
0/6 đã luyện
-
処方箋を持ってきました。
Cách đọc: しょほうせんをもってきました。
Romaji: Shohōsen o motte kimashita.
Tôi mang đơn thuốc đến.
Cách dùng: 処方箋 là đơn thuốc của bác sĩ.
-
お薬手帳はお持ちですか。
Cách đọc: おくすりてちょうはおもちですか。
Romaji: Okusuri techō wa omochi desu ka?
Quý khách có sổ theo dõi thuốc không ạ?
Cách dùng: お薬手帳 là sổ ghi các loại thuốc đã dùng.
-
もう一度説明していただけますか。
Cách đọc: もういちどせつめいしていただけますか。
Romaji: Mō ichido setsumei shite itadakemasu ka?
Có thể giải thích lại một lần nữa không ạ?
Cách dùng: 〜ていただけますか lịch sự hơn 〜てもらえますか.
-
紙に書いていただけますか。
Cách đọc: かみにかいていただけますか。
Romaji: Kami ni kaite itadakemasu ka?
Có thể viết ra giấy giúp tôi được không ạ?
Cách dùng: Hữu ích khi hướng dẫn dùng thuốc dài và khó nhớ.
-
いつ、また来たらいいですか。
Cách đọc: いつ、またきたらいいですか。
Romaji: Itsu, mata kitara ii desu ka?
Khi nào tôi nên quay lại?
Cách dùng: 〜たらいいですか: nên làm thế nào.
-
お大事になさってください。
Cách đọc: おだいじになさってください。
Romaji: Odaiji ni nasatte kudasai.
Xin hãy giữ gìn sức khỏe.
Cách dùng: Cách nói lịch sự hơn お大事に, nhân viên y tế hay dùng.
Luyện hội thoại
Đọc lần lượt theo vai, rồi đổi vai. Bấm “Luyện câu” để quay về câu mẫu và luyện thêm.
Ở quầy tiếp nhận
Bác sĩ khám bệnh
Nhận thuốc
Hoàn thành bài học
Luyện và đánh dấu “Đã luyện” cả 30 câu để hoàn thành bài này. Còn 30 câu.
Bạn đã hoàn thành cả 30 câu của bài này. Hãy ôn lại sau một ngày để nhớ lâu hơn, rồi sang bài tiếp theo.