Shadowing tiếng Nhật Sơ trung cấpChỗ đau, triệu chứng, hỏi thăm và xin nghỉ ốm

Bài 23 Sức khỏe và cơ thể

体の調子

Nói chỗ đau và triệu chứng thường gặp, hỏi thăm khi người khác không khỏe, khuyên nghỉ ngơi hoặc đi khám, và xin nghỉ học, nghỉ làm vì ốm.

  • 30 câu
  • 5 nhóm tình huống
  • 3 hội thoại mẫu
  • 30 bản thu

Giải thích tình trạng bằng 〜んです, 〜みたいです; khuyên bằng 〜たほうがいいです, 〜ないほうがいいです. Đây là mức mô tả của bài học, không phải quy đổi JLPT hoặc CEFR.

Sau bài này, bạn có thể
  • Nói chỗ đau và triệu chứng bằng 〜が痛いです, 〜があります.
  • Giải thích tình trạng của mình bằng 〜んです, 〜みたいです.
  • Hỏi thăm và khuyên người khác bằng 〜たほうがいいです.
  • Xin nghỉ học, nghỉ làm vì bị ốm.
Cách luyện bài này 4 cách

Đọc thành tiếng

Xem câu tiếng Nhật và cách đọc kana. Đọc chậm ba lần, sau đó thử đọc lại mà không nhìn romaji.

Nhìn nghĩa, nói tiếng Nhật

Chỉ xem nghĩa tiếng Việt, tự nói câu tiếng Nhật tương ứng, rồi mở câu mẫu để đối chiếu. Khi đã quen, hãy đổi chỗ đau và triệu chứng để luyện cách mô tả tình trạng sức khỏe.

Nghe rồi nhắc lại

Sau khi có bản thu, nghe trọn câu rồi dừng để nhắc lại. Chú ý độ dài âm và những chỗ ngắt của người đọc mẫu.

Dùng với những câu đã có bản thu

Nói bám theo bản thu

Sau khi đã nghe hiểu và nhắc lại được câu, bật bản thu và nói bám theo với một độ trễ ngắn. Ưu tiên nhịp và sự rõ ràng, không cố chạy theo tốc độ khi còn vấp.

Dùng với những câu đã có bản thu
Lưu ý cách đọc 4 ý
  • 痛いんです (itai n desu): ん là một nhịp riêng trước です.
  • 風邪をひいた (kaze o hiita): ii là âm i dài.
  • Phân biệt 病院 (byōin, bệnh viện) với 美容院 (biyōin, tiệm làm tóc): byō là một âm tiết, bi-yō là hai.
  • お大事に (odaiji ni): nói nhẹ nhàng, hạ giọng ở cuối.

Chỗ đau

0/6 đã luyện

  1. 頭が痛いです。

    Cách đọc: あたまがいたいです。

    Romaji: Atama ga itai desu.

    Tôi bị đau đầu.

    Cách dùng: Bộ phận cơ thể + が痛いです.

  2. のどが痛いです。

    Cách đọc: のどがいたいです。

    Romaji: Nodo ga itai desu.

    Tôi bị đau họng.

    Cách dùng: のど là cổ họng.

  3. おなかが痛いんです。

    Cách đọc: おなかがいたいんです。

    Romaji: Onaka ga itai n desu.

    Tôi bị đau bụng.

    Cách dùng: 〜んです giải thích tình trạng của mình, thường dùng khi người khác hỏi han.

  4. 歯が痛くて、眠れません。

    Cách đọc: はがいたくて、ねむれません。

    Romaji: Ha ga itakute, nemuremasen.

    Đau răng nên tôi không ngủ được.

    Cách dùng: 痛くて nêu nguyên nhân; 眠れません là không ngủ được.

  5. 腰が少し痛いです。

    Cách đọc: こしがすこしいたいです。

    Romaji: Koshi ga sukoshi itai desu.

    Tôi hơi đau lưng.

    Cách dùng: 腰 là phần thắt lưng, lưng dưới.

  6. どこが痛いですか。

    Cách đọc: どこがいたいですか。

    Romaji: Doko ga itai desu ka?

    Bạn đau ở đâu?

    Cách dùng: Câu hỏi của người chăm sóc hoặc bác sĩ.

Triệu chứng

0/6 đã luyện

  1. 熱があります。

    Cách đọc: ねつがあります。

    Romaji: Netsu ga arimasu.

    Tôi bị sốt.

    Cách dùng: 熱があります: có sốt.

  2. せきが止まりません。

    Cách đọc: せきがとまりません。

    Romaji: Seki ga tomarimasen.

    Tôi ho không dứt.

    Cách dùng: 止まりません: không dừng.

  3. 鼻水が出ます。

    Cách đọc: はなみずがでます。

    Romaji: Hanamizu ga demasu.

    Tôi bị chảy nước mũi.

    Cách dùng: 鼻水 là nước mũi.

  4. 風邪をひいたみたいです。

    Cách đọc: かぜをひいたみたいです。

    Romaji: Kaze o hiita mitai desu.

    Hình như tôi bị cảm rồi.

    Cách dùng: 〜みたいです: hình như; 風邪をひきます là bị cảm.

  5. 気分が悪いです。

    Cách đọc: きぶんがわるいです。

    Romaji: Kibun ga warui desu.

    Tôi thấy khó chịu trong người.

    Cách dùng: 気分が悪い: thấy mệt, buồn nôn, không khỏe.

  6. 食欲がありません。

    Cách đọc: しょくよくがありません。

    Romaji: Shokuyoku ga arimasen.

    Tôi không thấy thèm ăn.

    Cách dùng: 食欲 là cảm giác thèm ăn.

Hỏi thăm

0/6 đã luyện

  1. 顔色が悪いですね。

    Cách đọc: かおいろがわるいですね。

    Romaji: Kaoiro ga warui desu ne.

    Sắc mặt bạn không tốt nhỉ.

    Cách dùng: Câu mở đầu khi thấy người khác có vẻ mệt.

  2. 大丈夫ですか。

    Cách đọc: だいじょうぶですか。

    Romaji: Daijōbu desu ka?

    Bạn có sao không?

    Cách dùng: Hỏi thăm ngắn gọn.

  3. どうしたんですか。

    Romaji: Dō shita n desu ka?

    Bạn bị làm sao vậy?

    Cách dùng: 〜んですか hỏi tình trạng với sự quan tâm.

  4. いつからですか。

    Romaji: Itsu kara desu ka?

    Bị từ khi nào?

    Cách dùng: から chỉ thời điểm bắt đầu.

  5. 昨日の夜からです。

    Cách đọc: きのうのよるからです。

    Romaji: Kinō no yoru kara desu.

    Từ tối hôm qua.

    Cách dùng: Câu trả lời mẫu.

  6. もう良くなりましたか。

    Cách đọc: もうよくなりましたか。

    Romaji: Mō yoku narimashita ka?

    Bạn đã khỏe hơn chưa?

    Cách dùng: 良くなります: trở nên tốt hơn, khỏi bệnh.

Lời khuyên

0/6 đã luyện

  1. 早く帰ったほうがいいですよ。

    Cách đọc: はやくかえったほうがいいですよ。

    Romaji: Hayaku kaetta hō ga ii desu yo.

    Bạn nên về sớm đi.

    Cách dùng: 〜たほうがいいです là lời khuyên; động từ ở dạng た.

  2. 病院に行ったほうがいいですよ。

    Cách đọc: びょういんにいったほうがいいですよ。

    Romaji: Byōin ni itta hō ga ii desu yo.

    Bạn nên đi bệnh viện.

    Cách dùng: よ làm lời khuyên nghe ân cần.

  3. 薬を飲みましたか。

    Cách đọc: くすりをのみましたか。

    Romaji: Kusuri o nomimashita ka?

    Bạn đã uống thuốc chưa?

    Cách dùng: Tiếng Nhật dùng 飲みます cho việc uống thuốc.

  4. 無理しないほうがいいです。

    Cách đọc: むりしないほうがいいです。

    Romaji: Muri shinai hō ga ii desu.

    Bạn không nên cố quá.

    Cách dùng: 〜ないほうがいいです: không nên làm.

  5. 水をたくさん飲んでください。

    Cách đọc: みずをたくさんのんでください。

    Romaji: Mizu o takusan nonde kudasai.

    Hãy uống nhiều nước.

    Cách dùng: たくさん: nhiều.

  6. お大事に。

    Cách đọc: おだいじに。

    Romaji: Odaiji ni.

    Bạn giữ gìn sức khỏe nhé.

    Cách dùng: Câu chúc người đang ốm mau khỏe; nói khi chia tay.

Xin nghỉ vì ốm

0/6 đã luyện

  1. 体調が悪いので、今日は休ませてください。

    Cách đọc: たいちょうがわるいので、きょうはやすませてください。

    Romaji: Taichō ga warui node, kyō wa yasumasete kudasai.

    Tôi không được khỏe nên cho tôi xin nghỉ hôm nay.

    Cách dùng: 〜させてください là xin phép làm gì, như ở bài 22.

  2. 熱が三十八度あります。

    Cách đọc: ねつがさんじゅうはちどあります。

    Romaji: Netsu ga sanjūhachi do arimasu.

    Tôi sốt 38 độ.

    Cách dùng: 度 là độ. Người Nhật đo nhiệt độ cơ thể theo độ C.

  3. 明日は行けると思います。

    Cách đọc: あしたはいけるとおもいます。

    Romaji: Ashita wa ikeru to omoimasu.

    Tôi nghĩ ngày mai tôi đi được.

    Cách dùng: 〜と思います: tôi nghĩ là…

  4. 午前中だけ休みます。

    Cách đọc: ごぜんちゅうだけやすみます。

    Romaji: Gozenchū dake yasumimasu.

    Tôi chỉ nghỉ buổi sáng.

    Cách dùng: 午前中 là suốt buổi sáng; だけ là chỉ.

  5. ご迷惑をおかけしてすみません。

    Cách đọc: ごめいわくをおかけしてすみません。

    Romaji: Gomeiwaku o okake shite sumimasen.

    Xin lỗi vì đã làm phiền.

    Cách dùng: Lời xin lỗi khi việc mình nghỉ ảnh hưởng đến người khác.

  6. 早く良くなってくださいね。

    Cách đọc: はやくよくなってくださいね。

    Romaji: Hayaku yoku natte kudasai ne.

    Mau khỏe lại nhé.

    Cách dùng: Lời chúc người ốm.

Luyện hội thoại

Đọc lần lượt theo vai, rồi đổi vai. Bấm “Luyện câu” để quay về câu mẫu và luyện thêm.

Hỏi thăm bạn bị cảm
  1. Tanaka

    顔色が悪いですね。

    Sắc mặt bạn không tốt nhỉ.

    Luyện câu 13
  2. Tanaka

    大丈夫ですか。

    Bạn có sao không?

    Luyện câu 14
  3. Mai

    風邪をひいたみたいです。

    Hình như tôi bị cảm rồi.

    Luyện câu 10
  4. Tanaka

    いつからですか。

    Bị từ khi nào?

    Luyện câu 16
  5. Mai

    昨日の夜からです。

    Từ tối hôm qua.

    Luyện câu 17
  6. Tanaka

    病院に行ったほうがいいですよ。

    Bạn nên đi bệnh viện.

    Luyện câu 20
Gọi điện xin nghỉ
  1. Mai

    体調が悪いので、今日は休ませてください。

    Tôi không được khỏe nên cho tôi xin nghỉ hôm nay.

    Luyện câu 25
  2. Mai

    熱が三十八度あります。

    Tôi sốt 38 độ.

    Luyện câu 26
  3. Mai

    ご迷惑をおかけしてすみません。

    Xin lỗi vì đã làm phiền.

    Luyện câu 29
  4. Tanaka

    お大事に。

    Bạn giữ gìn sức khỏe nhé.

    Luyện câu 24
Đau lưng
  1. Mai

    どうしたんですか。

    Bạn bị làm sao vậy?

    Luyện câu 15
  2. Tanaka

    腰が少し痛いです。

    Tôi hơi đau lưng.

    Luyện câu 5
  3. Mai

    無理しないほうがいいです。

    Bạn không nên cố quá.

    Luyện câu 22

Hoàn thành bài học

Luyện và đánh dấu “Đã luyện” cả 30 câu để hoàn thành bài này.