Shadowing tiếng Nhật Nhập mônGiờ giấc và khoảng thời gian

Bài 5 Hỏi giờ và thời gian

時間と時刻

Hỏi và nói giờ, phân biệt sáng và chiều, hỏi giờ bắt đầu và kết thúc, nói một việc mất bao lâu và báo khi đến muộn. Bài tập trung vào những cách đọc số dễ nhầm như よじ, しちじ, くじ và ふん, ぷん.

  • 30 câu
  • 5 nhóm tình huống
  • 3 hội thoại mẫu
  • 30 bản thu

Câu ngắn với số đếm, 時, 分, から・まで và ぐらい. Đây là mức mô tả của bài học, không phải quy đổi JLPT hoặc CEFR.

Sau bài này, bạn có thể
  • Hỏi và nói giờ, kể cả giờ rưỡi và số phút.
  • Dùng から và まで để nói giờ bắt đầu, giờ kết thúc.
  • Hỏi và trả lời một việc mất khoảng bao lâu.
  • Báo đến muộn và xin lỗi vì trễ giờ một cách lịch sự.
Cách luyện bài này 4 cách

Đọc thành tiếng

Xem câu tiếng Nhật và cách đọc kana. Đọc chậm ba lần, sau đó thử đọc lại mà không nhìn romaji.

Nhìn nghĩa, nói tiếng Nhật

Chỉ xem nghĩa tiếng Việt, tự nói câu tiếng Nhật tương ứng, rồi mở câu mẫu để đối chiếu. Khi đã quen, hãy đổi giờ và số phút trong câu để luyện thêm cách đọc số.

Nghe rồi nhắc lại

Sau khi có bản thu, nghe trọn câu rồi dừng để nhắc lại. Chú ý độ dài âm và những chỗ ngắt của người đọc mẫu.

Dùng với những câu đã có bản thu

Nói bám theo bản thu

Sau khi đã nghe hiểu và nhắc lại được câu, bật bản thu và nói bám theo với một độ trễ ngắn. Ưu tiên nhịp và sự rõ ràng, không cố chạy theo tốc độ khi còn vấp.

Dùng với những câu đã có bản thu
Lưu ý cách đọc 5 ý
  • Giờ có ba cách đọc dễ nhầm: 四時 là よじ, 七時 là しちじ, 九時 là くじ.
  • 分 đổi âm theo số: いっぷん, にふん, さんぷん, よんぷん, ごふん, ろっぷん, ななふん, はっぷん, きゅうふん, じゅっぷん.
  • Phân biệt 二時 (にじ, hai giờ) với 二時間 (にじかん, hai tiếng).
  • っ trong じゅっぷん, いっぷん là một nhịp ngắt; romaji ghi bằng phụ âm đôi: juppun, ippun.
  • ちょうど (chōdo), 授業 (jugyō), 大丈夫 (daijōbu) có âm o dài; giữ đủ độ dài.

Bây giờ là mấy giờ

0/6 đã luyện

  1. 今、何時ですか。

    Cách đọc: いま、なんじですか。

    Romaji: Ima, nanji desu ka?

    Bây giờ là mấy giờ?

    Cách dùng: Câu hỏi giờ cơ bản. Khi hỏi người lạ, nói すみません trước.

  2. 九時です。

    Cách đọc: くじです。

    Romaji: Kuji desu.

    Chín giờ.

    Cách dùng: 九時 đọc là くじ, không đọc là きゅうじ.

  3. 四時半です。

    Cách đọc: よじはんです。

    Romaji: Yoji han desu.

    Bốn giờ rưỡi.

    Cách dùng: 四時 đọc là よじ. 半 nghĩa là rưỡi.

  4. 七時十五分です。

    Cách đọc: しちじじゅうごふんです。

    Romaji: Shichiji jūgofun desu.

    Bảy giờ mười lăm phút.

    Cách dùng: 七時 thường đọc là しちじ. 十五分 đọc là じゅうごふん.

  5. ちょうど十二時です。

    Cách đọc: ちょうどじゅうにじです。

    Romaji: Chōdo jūniji desu.

    Đúng mười hai giờ.

    Cách dùng: ちょうど nghĩa là vừa đúng, không hơn không kém.

  6. もうすぐ三時です。

    Cách đọc: もうすぐさんじです。

    Romaji: Mō sugu sanji desu.

    Sắp ba giờ rồi.

    Cách dùng: もうすぐ dùng khi thời điểm sắp đến.

Sáng, chiều, tối

0/6 đã luyện

  1. 午前十時です。

    Cách đọc: ごぜんじゅうじです。

    Romaji: Gozen jūji desu.

    Mười giờ sáng.

    Cách dùng: 午前 là buổi sáng, đặt trước giờ.

  2. 午後二時です。

    Cách đọc: ごごにじです。

    Romaji: Gogo niji desu.

    Hai giờ chiều.

    Cách dùng: 午後 là buổi chiều, đặt trước giờ. 二時 đọc là にじ.

  3. 朝の六時です。

    Cách đọc: あさのろくじです。

    Romaji: Asa no rokuji desu.

    Sáu giờ sáng.

    Cách dùng: 朝の + giờ là cách nói tự nhiên trong hội thoại, ít trang trọng hơn 午前.

  4. 夜の八時です。

    Cách đọc: よるのはちじです。

    Romaji: Yoru no hachiji desu.

    Tám giờ tối.

    Cách dùng: 夜の + giờ dùng cho buổi tối.

  5. 日本は今、何時ですか。

    Cách đọc: にほんはいま、なんじですか。

    Romaji: Nihon wa ima, nanji desu ka?

    Ở Nhật bây giờ là mấy giờ?

    Cách dùng: Dùng khi gọi điện hoặc nhắn tin cho người ở nước khác.

  6. 日本とベトナムの時差は二時間です。

    Cách đọc: にほんとベトナムのじさはにじかんです。

    Romaji: Nihon to Betonamu no jisa wa nijikan desu.

    Nhật Bản và Việt Nam lệch nhau hai tiếng.

    Cách dùng: 時差 là chênh lệch múi giờ. 二時間 là hai tiếng, khác với 二時 là hai giờ.

Từ mấy giờ đến mấy giờ

0/6 đã luyện

  1. 授業は何時からですか。

    Cách đọc: じゅぎょうはなんじからですか。

    Romaji: Jugyō wa nanji kara desu ka?

    Buổi học bắt đầu lúc mấy giờ?

    Cách dùng: から chỉ thời điểm bắt đầu.

  2. 九時からです。

    Cách đọc: くじからです。

    Romaji: Kuji kara desu.

    Từ chín giờ.

    Cách dùng: Câu trả lời ngắn; không cần nhắc lại 授業.

  3. 何時までですか。

    Cách đọc: なんじまでですか。

    Romaji: Nanji made desu ka?

    Đến mấy giờ?

    Cách dùng: まで chỉ thời điểm kết thúc.

  4. 十二時までです。

    Cách đọc: じゅうにじまでです。

    Romaji: Jūniji made desu.

    Đến mười hai giờ.

    Cách dùng: Câu trả lời mẫu cho 何時までですか.

  5. 銀行は九時から三時までです。

    Cách đọc: ぎんこうはくじからさんじまでです。

    Romaji: Ginkō wa kuji kara sanji made desu.

    Ngân hàng làm việc từ chín giờ đến ba giờ.

    Cách dùng: Mẫu câu nói giờ mở cửa. Giờ trong câu chỉ là ví dụ.

  6. 昼休みは一時間です。

    Cách đọc: ひるやすみはいちじかんです。

    Romaji: Hiruyasumi wa ichijikan desu.

    Giờ nghỉ trưa là một tiếng.

    Cách dùng: 時間 chỉ khoảng thời gian. 一時間 là một tiếng.

Mất bao lâu

0/6 đã luyện

  1. どのくらいかかりますか。

    Romaji: Dono kurai kakarimasu ka?

    Mất khoảng bao lâu?

    Cách dùng: かかります dùng cho thời gian hoặc tiền bạc cần bỏ ra.

  2. 三十分ぐらいです。

    Cách đọc: さんじゅっぷんぐらいです。

    Romaji: Sanjuppun gurai desu.

    Khoảng ba mươi phút.

    Cách dùng: ぐらい đứng sau số lượng để nói khoảng chừng. 三十分 đọc là さんじゅっぷん; cũng có người đọc さんじっぷん.

  3. 一時間かかります。

    Cách đọc: いちじかんかかります。

    Romaji: Ichijikan kakarimasu.

    Mất một tiếng.

    Cách dùng: Khoảng thời gian + かかります.

  4. 歩いて十分です。

    Cách đọc: あるいてじゅっぷんです。

    Romaji: Aruite juppun desu.

    Đi bộ mất mười phút.

    Cách dùng: 歩いて nghĩa là đi bộ. 十分 đọc là じゅっぷん hoặc じっぷん.

  5. まだ時間がありますか。

    Cách đọc: まだじかんがありますか。

    Romaji: Mada jikan ga arimasu ka?

    Vẫn còn thời gian chứ?

    Cách dùng: Hỏi xem còn đủ thời gian trước giờ hẹn hoặc giờ tàu chạy không.

  6. あと五分です。

    Cách đọc: あとごふんです。

    Romaji: Ato gofun desu.

    Còn năm phút nữa.

    Cách dùng: あと + khoảng thời gian: còn lại bao lâu.

Đúng giờ và đến muộn

0/6 đã luyện

  1. 遅れてすみません。

    Cách đọc: おくれてすみません。

    Romaji: Okurete sumimasen.

    Xin lỗi vì tôi đến muộn.

    Cách dùng: Nói ngay khi đến nơi trễ giờ hẹn.

  2. 大丈夫ですよ。

    Cách đọc: だいじょうぶですよ。

    Romaji: Daijōbu desu yo.

    Không sao đâu.

    Cách dùng: Lời trấn an khi người kia xin lỗi. よ làm câu nghe ân cần hơn.

  3. 十分ぐらい遅れます。

    Cách đọc: じゅっぷんぐらいおくれます。

    Romaji: Juppun gurai okuremasu.

    Tôi sẽ đến muộn khoảng mười phút.

    Cách dùng: Báo trước qua điện thoại hoặc tin nhắn khi biết mình sẽ trễ.

  4. 急ぎましょう。

    Cách đọc: いそぎましょう。

    Romaji: Isogimashō.

    Mình nhanh lên nào.

    Cách dùng: 〜ましょう rủ người khác cùng làm một việc.

  5. 間に合いますか。

    Cách đọc: まにあいますか。

    Romaji: Ma ni aimasu ka?

    Có kịp không?

    Cách dùng: 間に合います nghĩa là kịp giờ.

  6. はい、間に合います。

    Cách đọc: はい、まにあいます。

    Romaji: Hai, ma ni aimasu.

    Vâng, kịp.

    Cách dùng: Câu trả lời khẳng định. Nếu không kịp thì nói 間に合いません.

Luyện hội thoại

Đọc lần lượt theo vai, rồi đổi vai. Bấm “Luyện câu” để quay về câu mẫu và luyện thêm.

Hỏi giờ học
  1. Mai

    授業は何時からですか。

    Buổi học bắt đầu lúc mấy giờ?

    Luyện câu 13
  2. Tanaka

    九時からです。

    Từ chín giờ.

    Luyện câu 14
  3. Mai

    何時までですか。

    Đến mấy giờ?

    Luyện câu 15
  4. Tanaka

    十二時までです。

    Đến mười hai giờ.

    Luyện câu 16
Hỏi đường đi mất bao lâu
  1. Mai

    どのくらいかかりますか。

    Mất khoảng bao lâu?

    Luyện câu 19
  2. Tanaka

    歩いて十分です。

    Đi bộ mất mười phút.

    Luyện câu 22
  3. Mai

    間に合いますか。

    Có kịp không?

    Luyện câu 29
  4. Tanaka

    はい、間に合います。

    Vâng, kịp.

    Luyện câu 30
Đến muộn
  1. Mai

    遅れてすみません。

    Xin lỗi vì tôi đến muộn.

    Luyện câu 25
  2. Tanaka

    大丈夫ですよ。

    Không sao đâu.

    Luyện câu 26

Hoàn thành bài học

Luyện và đánh dấu “Đã luyện” cả 30 câu để hoàn thành bài này.