Bài 24 Cho và nhận hành động
第24課 手伝ってくれますか
Động từ くれます (người khác cho mình), và ba mẫu cho nhận hành động: làm giúp người khác 〜てあげます, được người khác làm giúp 〜てもらいます, người khác làm giúp mình 〜てくれます; cùng cách dùng が sau だれ khi hỏi ai đã làm.
- 4 mẫu ngữ pháp
- 13 từ vựng
- 11 câu ví dụ
- 25 câu luyện tập
Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 24 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp I. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.
0/25 câu luyện tập đã làm đúng
Sau bài này, bạn có thể
- Phân biệt あげます, もらいます, くれます theo hướng cho nhận.
- Nói làm giúp người khác bằng V てあげます và biết khi nào không nên dùng.
- Nói được người khác làm giúp bằng V てもらいます và V てくれます.
- Hỏi ai đã làm bằng だれが〜てくれましたか.
Từ vựng chính
Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.
- くれます (người khác) cho (tôi)
- 送ります おくります đưa (ai) đi; gửi
- 紹介します しょうかいします giới thiệu
- 案内します あんないします hướng dẫn, dẫn đi
- 直します なおします sửa
- 手伝います てつだいます giúp
- 引っ越し ひっこし việc chuyển nhà
- 妻 つま vợ (của mình)
- 妹 いもうと em gái (của mình)
- 作文 さくぶん bài văn
- お弁当 おべんとう cơm hộp
- すてき(な) đẹp, tuyệt
- 助かります たすかります được giúp đỡ, đỡ quá
Ngữ pháp
4 mẫu ngữ pháp, 11 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.
Ngữ pháp 1: N(người)は わたしに N を くれます
Người khác cho tôi
くれます dùng khi người khác cho mình hoặc người trong nhóm của mình (gia đình). Không dùng あげます cho trường hợp này.
Người nhận là わたし thường được lược: 「母がセーターをくれました。」
| Tôi cho người khác | わたしは N に あげます |
|---|---|
| Người khác cho tôi | N は わたしに くれます |
| Tôi nhận | わたしは N に もらいます |
Lưu ý
- Cùng một sự việc: 「鈴木さんはわたしに本をくれました。」 = 「わたしは鈴木さんに本をもらいました。」
Ví dụ
-
母がセーターをくれました。
ははがセーターをくれました。
Mẹ đã cho tôi chiếc áo len.
-
鈴木さんはわたしにチョコレートをくれました。
すずきさんはわたしにチョコレートをくれました。
Chị Suzuki đã cho tôi sô-cô-la.
-
「そのネクタイ、すてきですね。」「ええ、妻がくれました。」
「そのネクタイ、すてきですね。」「ええ、つまがくれました。」
Cà vạt đẹp quá. — Vâng, vợ tôi tặng.
Ngữ pháp 2: V て あげます
Làm giúp người khác
V てあげます nói mình (hoặc ai đó) làm một việc vì người khác: 「友達に本を貸してあげました。」
Với người trên, 〜てあげます có thể nghe như kể công; khi đề nghị giúp, nên dùng 〜ましょうか (bài 14).
| Cấu trúc | N1 は N2 に(N3 を)V て あげます |
|---|
Lưu ý
- Không nói 「先生、荷物を持ってあげます」; hãy nói 「先生、荷物を持ちましょうか」.
Ví dụ
-
わたしは友達に本を貸してあげました。
わたしはともだちにほんをかしてあげました。
Tôi đã cho bạn mượn sách.
-
マイさんは田中さんにベトナム料理を作ってあげました。
マイさんはたなかさんにベトナムりょうりをつくってあげました。
Chị Mai đã nấu món Việt cho anh Tanaka.
Ngữ pháp 3: V て もらいます
Được người khác làm giúp
V てもらいます nói người nói (người nhận) được người khác làm giúp; người làm đánh dấu bằng に: 「鈴木さんに日本語を教えてもらいました。」
Câu này thể hiện lòng biết ơn của người nhận.
| Cấu trúc | わたしは N に(N を)V て もらいます |
|---|
Ví dụ
-
わたしは鈴木さんに日本語を教えてもらいました。
わたしはすずきさんににほんごをおしえてもらいました。
Tôi được chị Suzuki dạy tiếng Nhật.
-
田中さんに駅まで送ってもらいました。
たなかさんにえきまでおくってもらいました。
Tôi được anh Tanaka đưa ra ga.
-
友達に写真を撮ってもらいました。
ともだちにしゃしんをとってもらいました。
Tôi được bạn chụp ảnh cho.
Ngữ pháp 4: V て くれます
Người khác làm giúp tôi
V てくれます nói người khác (chủ ngữ, dùng が) làm một việc vì mình: 「鈴木さんが引っ越しを手伝ってくれました。」
Cùng sự việc với 〜てもらいます nhưng người làm là chủ ngữ của câu.
| Cấu trúc | N が(わたしに)V て くれます |
|---|---|
| Hỏi ai đã làm | だれが V て くれましたか。 |
Lưu ý
- Sau từ để hỏi だれ, dùng が chứ không dùng は; câu trả lời cũng dùng が: 「田中さんが来てくれました。」
Ví dụ
-
鈴木さんが引っ越しを手伝ってくれました。
すずきさんがひっこしをてつだってくれました。
Chị Suzuki đã giúp tôi chuyển nhà.
-
母が料理を作ってくれました。
ははがりょうりをつくってくれました。
Mẹ đã nấu ăn cho tôi.
-
「だれが手伝いに来てくれましたか。」「田中さんが来てくれました。」
「だれがてつだいにきてくれましたか。」「たなかさんがきてくれました。」
Ai đã đến giúp bạn? — Anh Tanaka đã đến giúp.
Hội thoại: Chuẩn bị chuyển nhà
Chủ nhật này Mai chuyển nhà, anh Tanaka hỏi thăm.
-
Tanaka
マイさん、日曜日の引っ越しはだれが手伝いに行きますか。
マイさん、にちようびのひっこしはだれがてつだいにいきますか。
Chị Mai, Chủ nhật chuyển nhà ai đến giúp chị?
-
Mai
鈴木さんとナムさんが来てくれます。
すずきさんとナムさんがきてくれます。
Chị Suzuki và anh Nam sẽ đến giúp tôi.
-
Tanaka
車はありますか。
くるまはありますか。
Có xe không?
-
Mai
鈴木さんが車を貸してくれます。
すずきさんがくるまをかしてくれます。
Chị Suzuki cho tôi mượn xe.
-
Tanaka
わたしも手伝いに行きましょうか。
わたしもてつだいにいきましょうか。
Tôi cũng đến giúp nhé?
-
Mai
え、本当ですか。ありがとうございます。助かります。
え、ほんとうですか。ありがとうございます。たすかります。
Ồ, thật sao? Cảm ơn anh. Đỡ cho tôi quá.
-
Tanaka
お弁当はわたしが買って行きますよ。
おべんとうはわたしがかっていきますよ。
Cơm hộp để tôi mua mang đến nhé.
Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.
Luyện tập
6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.
Chọn đáp án đúng
0/5 đúng
Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.
-
母がわたしにセーターを( )。
ははがわたしにセーターを( )。
Đáp án
くれました
Người khác cho tôi: くれます.
-
わたしは鈴木さんに日本語を教えて( )。
わたしはすずきさんににほんごをおしえて( )。
Đáp án
もらいました
Tôi được người khác làm giúp: 〜てもらいます.
-
田中さんが傘を貸して( )。
たなかさんがかさをかして( )。
Đáp án
くれました
Người khác (chủ ngữ が) làm giúp tôi: 〜てくれます.
-
わたしは友達に本を貸して( )。
わたしはともだちにほんをかして( )。
Đáp án
あげました
Tôi làm giúp người khác: 〜てあげます.
-
「だれ( )手伝いに来てくれましたか。」「ナムさんです。」
「だれ( )てつだいにきてくれましたか。」「ナムさんです。」
Đáp án
が
Sau từ để hỏi だれ dùng が.
Điền vào chỗ trống
0/5 đúng
Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.
-
友達がプレゼントを( )。
ともだちがプレゼントを( )。
Đáp án
くれました
Bạn đã tặng quà cho tôi.
Người khác cho tôi: くれます.
-
わたしは田中さんに駅まで送って( )。
わたしはたなかさんにえきまでおくって( )。
Đáp án
もらいました
Tôi được anh Tanaka đưa ra ga.
Tôi được làm giúp: 〜てもらいます.
-
マイさんは鈴木さんにベトナム料理を作って( )。
マイさんはすずきさんにベトナムりょうりをつくって( )。
Đáp án
あげました
Chị Mai đã nấu món Việt cho chị Suzuki.
Làm giúp người khác: 〜てあげます.
-
母が手紙を書いて( )。
ははがてがみをかいて( )。
Đáp án
くれました
Mẹ đã viết thư cho tôi.
Người khác làm cho tôi: 〜てくれます.
-
わたしは木村先生に作文を直して( )。
わたしはきむらせんせいにさくぶんをなおして( )。
Đáp án
もらいました
Tôi được cô Kimura sửa bài văn cho.
〜てもらいます.
Sắp xếp thành câu
0/4 đúng
Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.
-
Chị Suzuki đã giúp tôi chuyển nhà.
Đáp án
鈴木さんが引っ越しを手伝ってくれました。
すずきさんがひっこしをてつだってくれました。
-
Tôi được anh Tanaka chụp ảnh cho.
Đáp án
わたしは田中さんに写真を撮ってもらいました。
わたしはたなかさんにしゃしんをとってもらいました。
-
Tôi đã đọc sách cho em gái nghe.
Đáp án
わたしは妹に本を読んであげました。
わたしはいもうとにほんをよんであげました。
-
Mẹ đã nấu ăn cho tôi.
Đáp án
母が料理を作ってくれました。
ははがりょうりをつくってくれました。
Biến đổi câu
0/4 đúng
Viết lại câu theo yêu cầu ở từng câu. Có thể gõ bằng hiragana.
-
Đổi sang 〜てくれました
鈴木さんはわたしに傘を貸しました。
すずきさんはわたしにかさをかしました。
Đáp án
鈴木さんはわたしに傘を貸してくれました。
すずきさんはわたしにかさをかしてくれました。
Cũng chấp nhận: 鈴木さんはわたしに傘を貸してくれました / 鈴木さんはわたしに傘をかしてくれました / 鈴木さんはわたしにかさを貸してくれました
-
Đổi sang 〜てもらいました (người nhận là tôi)
田中さんはわたしに漢字を教えました。
たなかさんはわたしにかんじをおしえました。
Đáp án
わたしは田中さんに漢字を教えてもらいました。
わたしはたなかさんにかんじをおしえてもらいました。
Cũng chấp nhận: わたしは田中さんに漢字を教えてもらいました / わたしは田中さんに漢字をおしえてもらいました / わたしは田中さんにかんじを教えてもらいました
-
Đổi sang 〜てあげました
わたしは友達にケーキを作りました。
わたしはともだちにケーキをつくりました。
Đáp án
わたしは友達にケーキを作ってあげました。
わたしはともだちにケーキをつくってあげました。
Cũng chấp nhận: わたしは友達にケーキを作ってあげました / わたしは友達にケーキをつくってあげました / わたしはともだちにケーキを作ってあげました
-
Sửa câu cho đúng (người nhận là tôi)
母はわたしに時計をあげました。
はははわたしにとけいをあげました。
Đáp án
母はわたしに時計をくれました。
はははわたしにとけいをくれました。
Cũng chấp nhận: 母はわたしに時計をくれました / 母はわたしにとけいをくれました / はははわたしに時計をくれました
Người khác cho tôi phải dùng くれます, không dùng あげます.
Nghe và chọn đáp án
0/3 đúng
Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「そのネクタイ、すてきですね。」「ありがとうございます。妻がくれました。」
「そのネクタイ、すてきですね。」「ありがとうございます。つまがくれました。」
Ai đã tặng chiếc cà vạt?
Đáp án
Vợ
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「レポートはだれに直してもらいましたか。」「木村先生に直してもらいました。」
「レポートはだれになおしてもらいましたか。」「きむらせんせいになおしてもらいました。」
Ai đã sửa bài báo cáo?
Đáp án
Cô Kimura
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「引っ越しは大変でしたか。」「いいえ、友達が三人手伝ってくれましたから。」
「ひっこしはたいへんでしたか。」「いいえ、ともだちがさんにんてつだってくれましたから。」
Vì sao việc chuyển nhà không vất vả?
Đáp án
Có ba người bạn giúp
Dịch sang tiếng Nhật
0/4 đúng
Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.
-
Mẹ đã gửi thư cho tôi.
Đáp án
母が手紙を送ってくれました。
ははがてがみをおくってくれました。
Cũng chấp nhận: 母が手紙を送ってくれました / 母が手紙をおくってくれました / 母がてがみを送ってくれました
-
Tôi đã được anh Tanaka dạy chữ Hán.
Đáp án
わたしは田中さんに漢字を教えてもらいました。
わたしはたなかさんにかんじをおしえてもらいました。
Cũng chấp nhận: わたしは田中さんに漢字を教えてもらいました / わたしは田中さんに漢字をおしえてもらいました / わたしは田中さんにかんじを教えてもらいました
-
Chị Suzuki đã cho tôi mượn ô.
Đáp án
鈴木さんが傘を貸してくれました。
すずきさんがかさをかしてくれました。
Cũng chấp nhận: 鈴木さんが傘を貸してくれました / 鈴木さんが傘をかしてくれました / 鈴木さんがかさを貸してくれました
-
Ai đã giúp bạn?
Đáp án
だれが手伝ってくれましたか。
だれがてつだってくれましたか。
Cũng chấp nhận: だれが手伝ってくれましたか / だれがてつだってくれましたか / 誰が手伝ってくれましたか
Hoàn thành bài học
Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này. Còn 25 câu.
Bạn đã hoàn thành cả 25 câu của bài này. Hãy ôn lại sau một ngày để nhớ lâu hơn, rồi sang bài tiếp theo.