Bài 23 Khi …, hễ … thì …
第23課 まっすぐ行くと
Nói thời điểm bằng 〜とき với động từ, tính từ và danh từ; phân biệt V辞書形 とき và Vた とき; điều kiện tất yếu, chỉ đường và cách dùng máy móc bằng V辞書形 と; trợ từ を với động từ di chuyển qua một nơi như 渡ります, 散歩します.
- 4 mẫu ngữ pháp
- 19 từ vựng
- 11 câu ví dụ
- 25 câu luyện tập
Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 23 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp I. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.
0/25 câu luyện tập đã làm đúng
Sau bài này, bạn có thể
- Dùng 〜とき với động từ, tính từ い, tính từ な (〜なとき) và danh từ (〜のとき).
- Phân biệt 帰るとき (trước khi về) và 帰ったとき (sau khi đã về).
- Nói kết quả tất yếu, chỉ đường bằng V辞書形 と、〜.
- Dùng を với động từ di chuyển qua nơi chốn: 橋を渡ります.
Từ vựng chính
Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.
- 要ります いります cần
- 回します まわします vặn, xoay
- 出ます でます (tiền thối, nước…) ra
- 歩きます あるきます đi bộ
- 渡ります わたります băng qua
- 咲きます さきます (hoa) nở
- 気をつけます きをつけます cẩn thận, chú ý
- 寂しい さびしい buồn, cô đơn
- お湯 おゆ nước nóng
- お釣り おつり tiền thối
- 音 おと âm thanh
- つまみ núm vặn
- 橋 はし cây cầu
- 川 かわ con sông
- 交差点 こうさてん ngã tư
- 建物 たてもの tòa nhà
- 市役所 しやくしょ tòa thị chính
- 桜 さくら hoa anh đào
- 〜とき khi ~
Ngữ pháp
4 mẫu ngữ pháp, 11 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.
Ngữ pháp 1: V辞書形・Vない・い形容詞・な形容詞 な・N の とき、〜
Khi …
とき đứng sau một mệnh đề để chỉ thời điểm: 本を借りるとき (khi mượn sách), 暇なとき (khi rảnh), 子どものとき (hồi nhỏ).
Trước とき: động từ và tính từ い ở thể thông thường; tính từ な thêm な; danh từ thêm の.
| Động từ | 借りる とき / わからない とき |
|---|---|
| Tính từ い | 寂しい とき |
| Tính từ な | 暇な とき |
| Danh từ | 子どもの とき |
Ví dụ
-
図書館で本を借りるとき、カードが要ります。
としょかんでほんをかりるとき、カードがいります。
Khi mượn sách ở thư viện cần có thẻ.
-
暇なとき、本を読みます。
ひまなとき、ほんをよみます。
Khi rảnh, tôi đọc sách.
-
子どものとき、よく川で泳ぎました。
こどものとき、よくかわでおよぎました。
Hồi nhỏ tôi hay bơi ở sông.
Ngữ pháp 2: V辞書形 とき · Vた とき
Trước khi xong · sau khi đã xong
V辞書形 とき: hành động ở mệnh đề chính xảy ra trước khi V hoàn thành. 「国へ帰るとき、お土産を買います。」 — mua quà ở Nhật, trước khi về.
Vた とき: hành động chính xảy ra sau khi V đã hoàn thành. 「国へ帰ったとき、家族にお土産をあげます。」 — tặng quà sau khi đã về đến nơi.
| Chưa xong | 帰る とき |
|---|---|
| Đã xong | 帰った とき |
Lưu ý
- Thì của động từ trước とき không phụ thuộc thì của cả câu, mà phụ thuộc thứ tự hai hành động.
Ví dụ
-
国へ帰るとき、空港でお土産を買います。
くにへかえるとき、くうこうでおみやげをかいます。
Khi về nước, tôi mua quà ở sân bay.
-
国へ帰ったとき、家族にお土産をあげます。
くにへかえったとき、かぞくにおみやげをあげます。
Khi về đến nhà, tôi tặng quà cho gia đình.
Ngữ pháp 3: V辞書形 と、〜
Hễ … thì …
V辞書形 と nói một kết quả tất yếu, luôn xảy ra khi điều kiện được thỏa mãn: cách dùng máy móc, quy luật tự nhiên, chỉ đường.
Mệnh đề sau と không được là ý muốn, lời nhờ, lời mời của người nói.
| Cấu trúc | V辞書形 と、S(kết quả tất yếu) |
|---|
Lưu ý
- Không nói 「駅に着くと、電話してください」; nhờ vả sau điều kiện dùng 〜たら (bài 25).
Ví dụ
-
このボタンを押すと、お釣りが出ます。
このボタンをおすと、おつりがでます。
Bấm nút này thì tiền thối sẽ ra.
-
まっすぐ行くと、右に郵便局があります。
まっすぐいくと、みぎにゆうびんきょくがあります。
Đi thẳng thì bên phải có bưu điện.
-
春になると、桜が咲きます。
はるになると、さくらがさきます。
Cứ đến mùa xuân là hoa anh đào nở.
Ngữ pháp 4: N(nơi chốn)を V(di chuyển)
Đi qua, băng qua nơi nào
Với các động từ di chuyển qua một nơi như 渡ります (băng qua), 歩きます (đi bộ), 散歩します (đi dạo), 曲がります (rẽ), nơi được đi qua dùng を: 橋を渡ります, 交差点を右へ曲がります.
| Cấu trúc | N(nơi đi qua)を 渡ります/歩きます/曲がります |
|---|
Ví dụ
-
橋を渡ってください。
はしをわたってください。
Hãy băng qua cầu.
-
毎朝公園を散歩します。
まいあさこうえんをさんぽします。
Sáng nào tôi cũng đi dạo trong công viên.
-
次の交差点を右へ曲がってください。
つぎのこうさてんをみぎへまがってください。
Hãy rẽ phải ở ngã tư tiếp theo.
Hội thoại: Hỏi đường đến tòa thị chính
Mai cần đến tòa thị chính để làm thủ tục.
-
Mai
すみません、市役所はどこですか。
すみません、しやくしょはどこですか。
Xin lỗi, tòa thị chính ở đâu ạ?
-
Người đi đường
まっすぐ行って、二つ目の信号を左へ曲がってください。
まっすぐいって、ふたつめのしんごうをひだりへまがってください。
Chị đi thẳng, đến đèn giao thông thứ hai thì rẽ trái.
-
Mai
二つ目の信号を左ですね。
ふたつめのしんごうをひだりですね。
Đèn thứ hai thì rẽ trái nhỉ.
-
Người đi đường
ええ。曲がると、右に大きい建物があります。それが市役所です。
ええ。まがると、みぎにおおきいたてものがあります。それがしやくしょです。
Vâng. Rẽ xong thì bên phải có tòa nhà lớn. Đó là tòa thị chính.
-
Mai
歩いてどのくらいかかりますか。
あるいてどのくらいかかりますか。
Đi bộ mất khoảng bao lâu ạ?
-
Người đi đường
十分ぐらいです。橋を渡るとき、車に気をつけてください。
じゅっぷんぐらいです。はしをわたるとき、くるまにきをつけてください。
Khoảng 10 phút. Khi qua cầu nhớ cẩn thận xe cộ nhé.
-
Mai
ありがとうございました。
Cảm ơn anh nhiều.
Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.
Luyện tập
6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.
Chọn đáp án đúng
0/5 đúng
Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.
-
図書館で本を借りる( )、カードが要ります。
としょかんでほんをかりる( )、カードがいります。
Đáp án
とき
Thời điểm: 〜とき.
-
このボタンを押す( )、お釣りが出ます。
このボタンをおす( )、おつりがでます。
Đáp án
と
Kết quả tất yếu khi dùng máy: V辞書形 と.
-
暇( )とき、本を読みます。
ひま( )とき、ほんをよみます。
Đáp án
な
Tính từ な + な + とき.
-
子ども( )とき、よく川で泳ぎました。
こども( )とき、よくかわでおよぎました。
Đáp án
の
Danh từ + の + とき.
-
橋( )渡ります。
はし( )わたります。
Đáp án
を
Nơi đi qua dùng を.
Điền vào chỗ trống
0/5 đúng
Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.
-
まっすぐ行く( )、右に銀行があります。
まっすぐいく( )、みぎにぎんこうがあります。
Đáp án
と
Đi thẳng thì bên phải có ngân hàng.
Chỉ đường: V辞書形 と.
-
国へ帰っ( )とき、家族にお土産をあげます。
くにへかえっ( )とき、かぞくにおみやげをあげます。
Đáp án
た
Khi về đến nhà, tôi tặng quà cho gia đình.
Sau khi đã về: 帰ったとき.
-
寂しい( )、家族に電話をかけます。
さびしい( )、かぞくにでんわをかけます。
Đáp án
とき
Khi buồn, tôi gọi điện cho gia đình.
Tính từ い + とき.
-
春になる( )、桜が咲きます。
はるになる( )、さくらがさきます。
Đáp án
と
Cứ đến mùa xuân là hoa anh đào nở.
Quy luật tự nhiên: V辞書形 と.
-
交差点( )右へ曲がってください。
こうさてん( )みぎへまがってください。
Đáp án
を
Hãy rẽ phải ở ngã tư.
Nơi đi qua khi rẽ dùng を.
Sắp xếp thành câu
0/4 đúng
Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.
-
Bấm nút này thì nước nóng sẽ chảy ra.
Đáp án
このボタンを押すと、お湯が出ます。
このボタンをおすと、おゆがでます。
-
Khi rảnh bạn làm gì?
Đáp án
暇なとき、何をしますか。
ひまなとき、なにをしますか。
-
Qua cầu thì bên trái có nhà ga.
Đáp án
橋を渡ると、左に駅があります。
はしをわたると、ひだりにえきがあります。
-
Khi sang Nhật, tôi đã mua từ điển.
Đáp án
日本へ来るとき、辞書を買いました。
にほんへくるとき、じしょをかいました。
Biến đổi câu
0/4 đúng
Gộp hai câu theo yêu cầu. Có thể gõ bằng hiragana.
-
Gộp bằng 〜とき
道がわかりません。人に聞きます。
みちがわかりません。ひとにききます。
Đáp án
道がわからないとき、人に聞きます。
みちがわからないとき、ひとにききます。
Cũng chấp nhận: 道がわからないとき、人に聞きます / 道がわからないとき、人にききます / 道がわからないとき、ひとに聞きます
-
Gộp bằng 〜と
このつまみを回します。音が大きくなります。
このつまみをまわします。おとがおおきくなります。
Đáp án
このつまみを回すと、音が大きくなります。
このつまみをまわすと、おとがおおきくなります。
Cũng chấp nhận: このつまみを回すと、音が大きくなります / このつまみを回すと、音がおおきくなります / このつまみを回すと、おとが大きくなります
-
Gộp bằng 〜とき (danh từ)
学生でした。よく旅行しました。
がくせいでした。よくりょこうしました。
Đáp án
学生のとき、よく旅行しました。
がくせいのとき、よくりょこうしました。
Cũng chấp nhận: 学生のとき、よく旅行しました / 学生のとき、よくりょこうしました / がくせいのとき、よく旅行しました
-
Gộp bằng 〜と (chỉ đường)
まっすぐ行きます。右に郵便局があります。
まっすぐいきます。みぎにゆうびんきょくがあります。
Đáp án
まっすぐ行くと、右に郵便局があります。
まっすぐいくと、みぎにゆうびんきょくがあります。
Cũng chấp nhận: まっすぐ行くと、右に郵便局があります / まっすぐ行くと、右にゆうびんきょくがあります / まっすぐ行くと、みぎに郵便局があります
Nghe và chọn đáp án
0/3 đúng
Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「すみません、駅はどこですか。」「この道をまっすぐ行くと、左にありますよ。」
「すみません、えきはどこですか。」「このみちをまっすぐいくと、ひだりにありますよ。」
Nhà ga ở đâu?
Đáp án
Đi thẳng, ở bên trái
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「暇なとき、何をしますか。」「公園を散歩したり、本を読んだりします。」
「ひまなとき、なにをしますか。」「こうえんをさんぽしたり、ほんをよんだりします。」
Khi rảnh người đó làm gì?
Đáp án
Đi dạo công viên, đọc sách
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
このボタンを押すと、切符が出ます。
このボタンをおすと、きっぷがでます。
Bấm nút thì điều gì xảy ra?
Đáp án
Vé đi ra
Dịch sang tiếng Nhật
0/4 đúng
Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.
-
Khi rảnh, tôi đọc sách.
Đáp án
暇なとき、本を読みます。
ひまなとき、ほんをよみます。
Cũng chấp nhận: 暇なとき、本を読みます / 暇なとき、本をよみます / 暇なとき、ほんを読みます
-
Bấm nút này thì tiền thối sẽ ra.
Đáp án
このボタンを押すと、お釣りが出ます。
このボタンをおすと、おつりがでます。
Cũng chấp nhận: このボタンを押すと、お釣りが出ます / このボタンを押すと、お釣りがでます / このボタンを押すと、おつりが出ます
-
Hồi nhỏ tôi hay bơi ở sông.
Đáp án
子どものとき、よく川で泳ぎました。
こどものとき、よくかわでおよぎました。
Cũng chấp nhận: 子どものとき、よく川で泳ぎました / 子どものとき、よく川でおよぎました / 子どものとき、よくかわで泳ぎました
-
Hãy băng qua cầu.
Đáp án
橋を渡ってください。
はしをわたってください。
Cũng chấp nhận: 橋を渡ってください / 橋をわたってください / はしを渡ってください
Hoàn thành bài học
Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này. Còn 25 câu.
Bạn đã hoàn thành cả 25 câu của bài này. Hãy ôn lại sau một ngày để nhớ lâu hơn, rồi sang bài tiếp theo.