Bài 20 Mong muốn và dự định
ほしいもの・したいこと
Nói điều mình muốn có và muốn làm, hỏi mong muốn của người khác, nói mục đích khi đi đâu đó, kể dự định cho cuối tuần và kỳ nghỉ. Bài khép lại chặng 11–20 bằng những câu nói về nhu cầu và kế hoạch của chính bạn.
- 30 câu
- 5 nhóm tình huống
- 3 hội thoại mẫu
- 30 bản thu
〜がほしいです, 〜たいです, 〜に行きます (đi để làm gì) và 〜つもりです để nói nhu cầu và dự định của mình. Đây là mức mô tả của bài học, không phải quy đổi JLPT hoặc CEFR.
0/30 câu đã luyện
Sau bài này, bạn có thể
- Nói điều mình muốn có bằng 〜がほしいです.
- Nói điều mình muốn làm bằng 〜たいです và hỏi người khác.
- Nói mục đích đi đâu đó bằng 〜に行きます.
- Kể dự định ngắn cho cuối tuần hoặc kỳ nghỉ bằng 〜つもりです.
Cách luyện bài này 4 cách
Đọc thành tiếng
Xem câu tiếng Nhật và cách đọc kana. Đọc chậm ba lần, sau đó thử đọc lại mà không nhìn romaji.
Nhìn nghĩa, nói tiếng Nhật
Chỉ xem nghĩa tiếng Việt, tự nói câu tiếng Nhật tương ứng, rồi mở câu mẫu để đối chiếu. Khi đã quen, hãy nói mong muốn và dự định thật của bạn.
Nghe rồi nhắc lại
Sau khi có bản thu, nghe trọn câu rồi dừng để nhắc lại. Chú ý độ dài âm và những chỗ ngắt của người đọc mẫu.
Dùng với những câu đã có bản thuNói bám theo bản thu
Sau khi đã nghe hiểu và nhắc lại được câu, bật bản thu và nói bám theo với một độ trễ ngắn. Ưu tiên nhịp và sự rõ ràng, không cố chạy theo tốc độ khi còn vấp.
Dùng với những câu đã có bản thuLưu ý cách đọc 4 ý
- ほしい (hoshii) có i dài ở cuối; phủ định là ほしくない.
- 〜たい (tai): 食べたい (tabetai), 行きたい (ikitai); phủ định là 〜たくない.
- 北海道 (Hokkaidō) có âm ngắt っ và âm o dài.
- Từ mượn: パソコン (pasokon), デパート (depāto), アルバイト (arubaito).
Muốn có gì
0/6 đã luyện
-
新しいパソコンがほしいです。
Cách đọc: あたらしいパソコンがほしいです。
Romaji: Atarashii pasokon ga hoshii desu.
Tôi muốn có máy tính mới.
Cách dùng: Thứ muốn có + がほしいです.
-
今、何が一番ほしいですか。
Cách đọc: いま、なにがいちばんほしいですか。
Romaji: Ima, nani ga ichiban hoshii desu ka?
Bây giờ bạn muốn có gì nhất?
Cách dùng: Câu hỏi vui khi trò chuyện với bạn bè.
-
時間がほしいです。
Cách đọc: じかんがほしいです。
Romaji: Jikan ga hoshii desu.
Tôi muốn có thời gian.
Cách dùng: ほしい dùng được cả với thứ không cầm nắm được như thời gian.
-
特にほしいものはありません。
Cách đọc: とくにほしいものはありません。
Romaji: Toku ni hoshii mono wa arimasen.
Tôi không muốn gì đặc biệt.
Cách dùng: 特に + phủ định: không có gì đặc biệt.
-
もっと大きい部屋がほしいです。
Cách đọc: もっとおおきいへやがほしいです。
Romaji: Motto ōkii heya ga hoshii desu.
Tôi muốn có phòng rộng hơn.
Cách dùng: もっと: hơn nữa.
-
誕生日に何がほしいですか。
Cách đọc: たんじょうびになにがほしいですか。
Romaji: Tanjōbi ni nani ga hoshii desu ka?
Sinh nhật bạn muốn được tặng gì?
Cách dùng: Với người trên, tránh hỏi trực tiếp 〜がほしいですか vì có thể nghe thiếu tế nhị.
Muốn làm gì
0/6 đã luyện
-
日本語が上手になりたいです。
Cách đọc: にほんごがじょうずになりたいです。
Romaji: Nihongo ga jōzu ni naritai desu.
Tôi muốn giỏi tiếng Nhật.
Cách dùng: 〜になりたい: muốn trở nên…
-
富士山に登りたいです。
Cách đọc: ふじさんにのぼりたいです。
Romaji: Fujisan ni noboritai desu.
Tôi muốn leo núi Phú Sĩ.
Cách dùng: Động từ bỏ ます + たいです: muốn làm.
-
何が食べたいですか。
Cách đọc: なにがたべたいですか。
Romaji: Nani ga tabetai desu ka?
Bạn muốn ăn gì?
Cách dùng: Với 〜たい, đối tượng có thể dùng が hoặc を.
-
今日は何もしたくないです。
Cách đọc: きょうはなにもしたくないです。
Romaji: Kyō wa nani mo shitaku nai desu.
Hôm nay tôi chẳng muốn làm gì cả.
Cách dùng: 〜たくないです là phủ định của 〜たいです.
-
いつか日本で働きたいです。
Cách đọc: いつかにほんではたらきたいです。
Romaji: Itsuka Nihon de hatarakitai desu.
Một ngày nào đó tôi muốn làm việc ở Nhật.
Cách dùng: いつか: một lúc nào đó trong tương lai.
-
どこに行きたいですか。
Cách đọc: どこにいきたいですか。
Romaji: Doko ni ikitai desu ka?
Bạn muốn đi đâu?
Cách dùng: Câu hỏi mở khi bàn chuyện đi chơi.
Đi đâu để làm gì
0/6 đã luyện
-
デパートへ服を買いに行きます。
Cách đọc: デパートへふくをかいにいきます。
Romaji: Depāto e fuku o kai ni ikimasu.
Tôi đến trung tâm thương mại để mua quần áo.
Cách dùng: Động từ bỏ ます + に行きます: đi để làm gì.
-
友だちに会いに行きます。
Cách đọc: ともだちにあいにいきます。
Romaji: Tomodachi ni ai ni ikimasu.
Tôi đi gặp bạn.
Cách dùng: 会います dùng trợ từ に cho người được gặp.
-
駅まで友だちを迎えに行きます。
Cách đọc: えきまでともだちをむかえにいきます。
Romaji: Eki made tomodachi o mukae ni ikimasu.
Tôi ra ga đón bạn.
Cách dùng: 迎えます là đón.
-
何をしに行きますか。
Cách đọc: なにをしにいきますか。
Romaji: Nani o shi ni ikimasu ka?
Bạn đi để làm gì?
Cách dùng: Hỏi mục đích của chuyến đi.
-
昼ご飯を食べに帰ります。
Cách đọc: ひるごはんをたべにかえります。
Romaji: Hirugohan o tabe ni kaerimasu.
Tôi về nhà ăn trưa.
Cách dùng: Mẫu này dùng được với 行きます, 来ます, 帰ります.
-
日本へ日本語を勉強しに来ました。
Cách đọc: にほんへにほんごをべんきょうしにきました。
Romaji: Nihon e Nihongo o benkyō shi ni kimashita.
Tôi đến Nhật để học tiếng Nhật.
Cách dùng: Với động từ 勉強します, bỏ ます rồi thêm に: 勉強しに.
Dự định cuối tuần
0/6 đã luyện
-
週末の予定はありますか。
Cách đọc: しゅうまつのよていはありますか。
Romaji: Shūmatsu no yotei wa arimasu ka?
Cuối tuần bạn có kế hoạch gì không?
Cách dùng: 予定 là kế hoạch, lịch đã định.
-
土曜日は買い物に行くつもりです。
Cách đọc: どようびはかいものにいくつもりです。
Romaji: Doyōbi wa kaimono ni iku tsumori desu.
Thứ Bảy tôi định đi mua sắm.
Cách dùng: Động từ thể từ điển + つもりです: dự định làm gì.
-
まだ決めていません。
Cách đọc: まだきめていません。
Romaji: Mada kimete imasen.
Tôi vẫn chưa quyết định.
Cách dùng: まだ + 〜ていません: vẫn chưa làm.
-
家でゆっくり休みたいです。
Cách đọc: いえでゆっくりやすみたいです。
Romaji: Ie de yukkuri yasumitai desu.
Tôi muốn nghỉ ngơi thong thả ở nhà.
Cách dùng: ゆっくり: thong thả, không vội.
-
一緒に映画を見に行きませんか。
Cách đọc: いっしょにえいがをみにいきませんか。
Romaji: Issho ni eiga o mi ni ikimasen ka?
Mình cùng đi xem phim nhé?
Cách dùng: Kết hợp 〜に行きます với lời rủ 〜ませんか.
-
いいですね、行きましょう。
Cách đọc: いいですね、いきましょう。
Romaji: Ii desu ne, ikimashō.
Hay đấy, đi thôi.
Cách dùng: Nhận lời rủ một cách vui vẻ.
Kỳ nghỉ
0/6 đã luyện
-
夏休みはどうしますか。
Cách đọc: なつやすみはどうしますか。
Romaji: Natsuyasumi wa dō shimasu ka?
Kỳ nghỉ hè bạn sẽ làm gì?
Cách dùng: どうしますか hỏi kế hoạch, cách làm.
-
国へ帰ります。
Cách đọc: くにへかえります。
Romaji: Kuni e kaerimasu.
Tôi về nước.
Cách dùng: 国 ở đây là quê nhà, nước mình.
-
家族に会いたいです。
Cách đọc: かぞくにあいたいです。
Romaji: Kazoku ni aitai desu.
Tôi muốn gặp gia đình.
Cách dùng: 会いたい: muốn gặp.
-
北海道へ旅行に行きたいです。
Cách đọc: ほっかいどうへりょこうにいきたいです。
Romaji: Hokkaidō e ryokō ni ikitai desu.
Tôi muốn đi du lịch Hokkaido.
Cách dùng: Danh từ chỉ hoạt động + に行きます.
-
アルバイトをするつもりです。
Romaji: Arubaito o suru tsumori desu.
Tôi định đi làm thêm.
Cách dùng: アルバイト là việc làm thêm, bán thời gian.
-
楽しみですね。
Cách đọc: たのしみですね。
Romaji: Tanoshimi desu ne.
Háo hức quá nhỉ.
Cách dùng: 楽しみです: mong chờ một điều vui sắp đến.
Luyện hội thoại
Đọc lần lượt theo vai, rồi đổi vai. Bấm “Luyện câu” để quay về câu mẫu và luyện thêm.
Hỏi kế hoạch cuối tuần
Kỳ nghỉ hè
Muốn đi đâu
Hoàn thành bài học
Luyện và đánh dấu “Đã luyện” cả 30 câu để hoàn thành bài này. Còn 30 câu.
Bạn đã hoàn thành cả 30 câu của bài này. Hãy ôn lại sau một ngày để nhớ lâu hơn, rồi sang bài tiếp theo.