Bài 35 Thể điều kiện 〜ば và 〜なら
第35課 温泉なら箱根がいいですよ
Chia động từ, tính từ sang thể điều kiện 〜ば (行けば, 安ければ, 暇なら), dùng N なら khi tiếp nhận chủ đề người khác nêu ra, hỏi cách làm bằng どうすればいいですか, và nói “càng … càng …” bằng 〜ば〜ほど.
- 4 mẫu ngữ pháp
- 17 từ vựng
- 10 câu ví dụ
- 25 câu luyện tập
Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 35 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp II. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.
0/25 câu luyện tập đã làm đúng
Sau bài này, bạn có thể
- Chia động từ, tính từ い, tính từ な và danh từ sang thể điều kiện; dạng phủ định 〜なければ.
- Nêu điều kiện cần cho một kết quả bằng 〜ば.
- Tiếp lời người khác và đưa thông tin, lời khuyên bằng N なら.
- Hỏi cách làm bằng 疑問詞 + V ばいいですか; nói càng … càng … bằng 〜ば〜ほど.
Từ vựng chính
Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.
- 押します おします ấn, bấm
- 咲きます さきます (hoa) nở
- 困ります こまります khó xử, gặp rắc rối
- ボタン nút bấm
- 温泉 おんせん suối nước nóng
- 箱根 はこね Hakone (địa danh)
- 連休 れんきゅう kỳ nghỉ dài ngày
- 景色 けしき phong cảnh
- 値段 ねだん giá tiền
- 野菜 やさい rau
- お土産 おみやげ quà lưu niệm
- コピー機 コピーき máy photo
- 暇 ひま rảnh rỗi
- 軽い かるい nhẹ
- 都合がいい つごうがいい thuận tiện, (thời gian) được
- 〜なら nếu là ~ thì
- 〜ほど càng ~
Ngữ pháp
4 mẫu ngữ pháp, 10 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.
Ngữ pháp 1: Thể điều kiện 〜ば
Nếu … thì …
Động từ nhóm I: đổi âm cuối hàng う sang hàng え rồi thêm ば (行く → 行けば, 読む → 読めば, ある → あれば). Nhóm II: bỏ る thêm れば (食べる → 食べれば). Nhóm III: 来る → 来れば (くれば), する → すれば.
Tính từ い: bỏ い thêm ければ (安い → 安ければ, いい → よければ). Tính từ な và danh từ: 〜なら (暇なら, 雨なら). Phủ định: 行かない → 行かなければ, 安くない → 安くなければ.
〜ば nêu điều kiện cần để có kết quả ở vế sau: 「ボタンを押せば、窓が開きます。」 Khi vế sau là mong muốn, lời nhờ, lời mời và vế trước là hành động, dùng 〜たら (bài 25) tự nhiên hơn.
| Nhóm I | 行く → 行けば・ある → あれば |
|---|---|
| Nhóm II / III | 食べる → 食べれば・来る → 来れば・する → すれば |
| Tính từ い | 安い → 安ければ・いい → よければ |
| Tính từ な / N | 暇 なら・雨 なら |
| Phủ định | 行かない → 行かなければ |
Ví dụ
-
ボタンを押せば、窓が開きます。
ボタンをおせば、まどがあきます。
Ấn nút thì cửa sổ sẽ mở.
-
安ければ、買います。
やすければ、かいます。
Nếu rẻ thì tôi mua.
-
時間があれば、手伝います。
じかんがあれば、てつだいます。
Nếu có thời gian, tôi sẽ giúp.
-
急がなければ、間に合いませんよ。
いそがなければ、まにあいませんよ。
Nếu không nhanh lên thì không kịp đâu.
Ngữ pháp 2: N なら、〜
Nếu là N thì …
N なら dùng khi tiếp nhận chủ đề mà người kia vừa nêu ra, rồi đưa thông tin hoặc lời khuyên về chủ đề đó: 「温泉に行きたいんですが。」「温泉なら、箱根がいいですよ。」
| Cấu trúc | 「〜N〜。」「N なら、〜がいいですよ。」 |
|---|
Ví dụ
-
「温泉に行きたいんですが。」「温泉なら、箱根がいいですよ。」
「おんせんにいきたいんですが。」「おんせんなら、はこねがいいですよ。」
Tôi muốn đi suối nước nóng. — Suối nước nóng thì Hakone hay đấy.
-
「パソコンを買いたいんですが。」「パソコンなら、駅の前の店が安いですよ。」
「パソコンをかいたいんですが。」「パソコンなら、えきのまえのみせがやすいですよ。」
Tôi muốn mua máy tính. — Máy tính thì cửa hàng trước ga rẻ đấy.
Ngữ pháp 3: 疑問詞 V ば いいですか
Nên … thì được?
Cũng giống 〜たらいいですか (bài 26), mẫu này dùng để xin hướng dẫn, lời khuyên: 「チケットはどこで買えばいいですか。」
| Hỏi | どこ/どう/何 + V ば いいですか |
|---|---|
| Trả lời | V ば いいですよ |
Ví dụ
-
チケットはどこで買えばいいですか。
チケットはどこでかえばいいですか。
Vé thì nên mua ở đâu?
-
「日本語が上手になりたいんですが、どうすればいいですか。」「毎日日本人と話せばいいですよ。」
「にほんごがじょうずになりたいんですが、どうすればいいですか。」「まいにちにほんじんとはなせばいいですよ。」
Tôi muốn giỏi tiếng Nhật, nên làm thế nào? — Mỗi ngày nói chuyện với người Nhật là được.
Ngữ pháp 4: 〜ば 〜ほど
Càng … càng …
Lặp lại cùng một từ: thể ば + thể từ điển + ほど: 「勉強すれば勉強するほど」, 「新しければ新しいほど」. Tính từ な: 静かなら静かなほど.
| Động từ | V ば V辞書形 ほど |
|---|---|
| Tính từ い | 〜ければ 〜い ほど |
| Tính từ な | 〜なら 〜な ほど |
Ví dụ
-
漢字は勉強すれば勉強するほどおもしろくなります。
かんじはべんきょうすればべんきょうするほどおもしろくなります。
Chữ Hán càng học càng thấy thú vị.
-
野菜は新しければ新しいほどおいしいです。
やさいはあたらしければあたらしいほどおいしいです。
Rau càng tươi càng ngon.
Hội thoại: Hỏi chỗ đi chơi kỳ nghỉ
Mai muốn đi suối nước nóng vào kỳ nghỉ dài sắp tới và hỏi ý kiến anh Tanaka.
-
Mai
田中さん、今度の連休に温泉に行きたいんですが、どこがいいですか。
たなかさん、こんどのれんきゅうにおんせんにいきたいんですが、どこがいいですか。
Anh Tanaka, kỳ nghỉ tới tôi muốn đi suối nước nóng, chỗ nào hay ạ?
-
Tanaka
温泉なら、箱根がいいですよ。東京から近いし、景色もきれいですよ。
おんせんなら、はこねがいいですよ。とうきょうからちかいし、けしきもきれいですよ。
Suối nước nóng thì Hakone hay đấy. Gần Tokyo, cảnh lại đẹp.
-
Mai
どうやって行けばいいですか。
どうやっていけばいいですか。
Tôi nên đi bằng cách nào ạ?
-
Tanaka
新宿から電車に乗れば、二時間ぐらいで着きます。
しんじゅくからでんしゃにのれば、にじかんぐらいでつきます。
Đi tàu từ Shinjuku thì khoảng hai tiếng là tới.
-
Mai
ホテルは予約しておいたほうがいいですか。
ホテルはよやくしておいたほうがいいですか。
Có nên đặt khách sạn trước không ạ?
-
Tanaka
ええ、連休ですから、早ければ早いほどいいですよ。
ええ、れんきゅうですから、はやければはやいほどいいですよ。
Có, vì là kỳ nghỉ dài nên càng sớm càng tốt.
-
Mai
わかりました。天気がよければ、富士山も見えますか。
わかりました。てんきがよければ、ふじさんもみえますか。
Tôi hiểu rồi. Nếu trời đẹp thì có thấy núi Phú Sĩ không ạ?
-
Tanaka
ええ、晴れていれば見えますよ。
ええ、はれていればみえますよ。
Có, nếu trời nắng thì thấy đấy.
Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.
Luyện tập
6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.
Chọn đáp án đúng
0/5 đúng
Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.
-
このボタンを( )、お茶が出ます。
このボタンを( )、おちゃがでます。
Đáp án
押せば
Nhóm I: 押す → 押せば.
-
値段が( )、買います。
ねだんが( )、かいます。
Đáp án
安ければ
Tính từ い: 〜い → 〜ければ.
-
「パソコンを買いたいんですが。」「パソコン( )、あの店が安いですよ。」
「パソコンをかいたいんですが。」「パソコン( )、あのみせがやすいですよ。」
Đáp án
なら
Tiếp nhận chủ đề người kia nêu ra: N なら.
-
どこで切符を( )いいですか。
どこできっぷを( )いいですか。
Đáp án
買えば
疑問詞 + V ば いいですか.
-
野菜は新しければ新しい( )おいしいです。
やさいはあたらしければあたらしい( )おいしいです。
Đáp án
ほど
〜ば〜ほど: càng … càng.
Điền vào chỗ trống
0/5 đúng
Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.
-
時間が( )ば、手伝います。
じかんが( )ば、てつだいます。
Đáp án
あれ
Nếu có thời gian, tôi sẽ giúp.
ある → あれば.
-
急が( )、間に合いませんよ。
いそが( )、まにあいませんよ。
Đáp án
なければ
Nếu không nhanh lên thì không kịp đâu.
Vない → 〜なければ.
-
天気が( )ば、富士山が見えます。
てんきが( )ば、ふじさんがみえます。
Đáp án
よけれ
Nếu trời đẹp thì nhìn thấy núi Phú Sĩ.
いい → よければ.
-
日本語が上手になりたいんですが、どう( )いいですか。
にほんごがじょうずになりたいんですが、どう( )いいですか。
Đáp án
すれば
Tôi muốn giỏi tiếng Nhật, nên làm thế nào?
どうすればいいですか.
-
漢字は勉強すれば勉強する( )おもしろくなります。
かんじはべんきょうすればべんきょうする( )おもしろくなります。
Đáp án
ほど
Chữ Hán càng học càng thấy thú vị.
〜ば〜ほど.
Sắp xếp thành câu
0/4 đúng
Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.
-
Ấn nút này thì cửa sổ sẽ mở.
Đáp án
このボタンを押せば窓が開きます。
このボタンをおせばまどがあきます。
-
Suối nước nóng thì Hakone hay đấy.
Đáp án
温泉なら箱根がいいですよ。
おんせんならはこねがいいですよ。
-
Nên đi bằng cách nào?
Đáp án
どうやって行けばいいですか。
どうやっていけばいいですか。
-
Nếu rảnh thì cùng xem phim không?
Đáp án
暇なら一緒に映画を見ませんか。
ひまならいっしょにえいがをみませんか。
Biến đổi câu
0/4 đúng
Viết lại câu theo yêu cầu ở từng câu. Có thể gõ bằng hiragana.
-
→ thể điều kiện 〜ば
読みます
よみます
Đáp án
読めば。
よめば。
Cũng chấp nhận: 読めば / よめば
Nhóm I: 読む → 読めば.
-
→ thể điều kiện 〜ば
来ます(くる)
きます(くる)
Đáp án
来れば。
くれば。
Cũng chấp nhận: 来れば / くれば
来る → 来れば (くれば).
-
→ thể điều kiện 〜ば
安い
やすい
Đáp án
安ければ。
やすければ。
Cũng chấp nhận: 安ければ / やすければ
-
→ thể điều kiện
暇です
ひまです
Đáp án
暇なら。
ひまなら。
Cũng chấp nhận: 暇なら / ひまなら
Tính từ な / N: 〜なら.
Nghe và chọn đáp án
0/3 đúng
Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「このコピー機、どうすれば動きますか。」「この緑のボタンを押せばいいですよ。」
「このコピーき、どうすればうごきますか。」「このみどりのボタンをおせばいいですよ。」
Làm thế nào để máy photo chạy?
Đáp án
Ấn nút màu xanh lá
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「日本のお土産を買いたいんですが。」「お土産なら、駅の中の店がいいですよ。」
「にほんのおみやげをかいたいんですが。」「おみやげなら、えきのなかのみせがいいですよ。」
Người thứ hai khuyên mua quà ở đâu?
Đáp án
Cửa hàng trong nhà ga
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「パーティーは何人ぐらい来ますか。」「多ければ多いほど楽しいですから、友達もどうぞ。」
「パーティーはなんにんぐらいきますか。」「おおければおおいほどたのしいですから、ともだちもどうぞ。」
Người thứ hai nói gì?
Đáp án
Càng đông càng vui, cứ mời bạn đến
Dịch sang tiếng Nhật
0/4 đúng
Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.
-
Nếu rẻ thì tôi sẽ mua.
Đáp án
安ければ、買います。
やすければ、かいます。
Cũng chấp nhận: 安ければ、買います / 安ければ、かいます / やすければ、買います
-
Nếu có thời gian, tôi sẽ giúp.
Đáp án
時間があれば、手伝います。
じかんがあれば、てつだいます。
Cũng chấp nhận: 時間があれば、手伝います / 時間があれば、てつだいます / じかんがあれば、手伝います
-
Vé thì nên mua ở đâu?
Đáp án
切符はどこで買えばいいですか。
きっぷはどこでかえばいいですか。
Cũng chấp nhận: 切符はどこで買えばいいですか / 切符はどこでかえばいいですか / きっぷはどこで買えばいいですか
-
Rau càng tươi càng ngon.
Đáp án
野菜は新しければ新しいほどおいしいです。
やさいはあたらしければあたらしいほどおいしいです。
Cũng chấp nhận: 野菜は新しければ新しいほどおいしいです / 野菜は新しければあたらしいほどおいしいです / 野菜はあたらしければ新しいほどおいしいです
Hoàn thành bài học
Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này. Còn 25 câu.
Bạn đã hoàn thành cả 25 câu của bài này. Hãy ôn lại sau một ngày để nhớ lâu hơn, rồi sang bài tiếp theo.