Bài 25 Nếu …, dù … cũng …

第25課 いろいろお世話になりました

Điều kiện giả định bằng 〜たら (nếu), 〜たら chỉ việc làm sau khi một điều chắc chắn xảy ra (khi … xong thì …), nhượng bộ bằng 〜ても / 〜くても / 〜でも (dù … cũng …), cùng もし và いくら〜ても. Đây là bài cuối của Sơ cấp I.

  • 4 mẫu ngữ pháp
  • 15 từ vựng
  • 11 câu ví dụ
  • 25 câu luyện tập

Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 25 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp I. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.

Sau bài này, bạn có thể
  • Nói điều kiện giả định bằng 普通形過去 + ら: 行ったら, 安かったら, 暇だったら.
  • Nói việc sẽ làm sau khi một điều chắc chắn xảy ra bằng V たら.
  • Nói nhượng bộ bằng V ても, 〜くても, 〜でも.
  • Dùng もし để nhấn mạnh giả định và いくら〜ても.

Từ vựng chính

Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.

  • 考えます かんがえます suy nghĩ
  • 着きます つきます đến nơi
  • 迎えます むかえます đón
  • 続けます つづけます tiếp tục
  • 転勤します てんきんします chuyển nơi làm việc
  • 頑張ります がんばります cố gắng
  • 連絡します れんらくします liên lạc
  • 世界 せかい thế giới
  • 支店 してん chi nhánh
  • 億 おく trăm triệu
  • もし nếu
  • いくら dù bao nhiêu
  • 必ず かならず nhất định
  • お世話になりました おせわになりました cảm ơn vì đã giúp đỡ tôi
  • お元気で おげんきで giữ gìn sức khỏe nhé (khi chia tay)

Ngữ pháp

4 mẫu ngữ pháp, 11 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.

  1. 普通形過去 ら、〜(điều kiện)
  2. V たら、〜(khi … xong)
  3. V て も · い形容詞 くて も · な形容詞/N で も
  4. もし〜たら · いくら〜ても

Ngữ pháp 1: 普通形過去 ら、〜(điều kiện)

Nếu …

Thêm ら vào thể thông thường quá khứ để nói điều kiện giả định: 行ったら (nếu đi), 安かったら (nếu rẻ), 暇だったら (nếu rảnh), 雨だったら (nếu mưa).

Khác với と (bài 23), mệnh đề sau 〜たら có thể là ý muốn, lời nhờ, lời mời.

Cấu trúc
Động từ行った ら
Tính từ い安かった ら
Tính từ な暇だった ら
Danh từ雨だった ら
Phủ định行かなかった ら

Ví dụ

  1. お金があったら、旅行したいです。

    おかねがあったら、りょこうしたいです。

    Nếu có tiền, tôi muốn đi du lịch.

  2. 雨だったら、行きません。

    あめだったら、いきません。

    Nếu trời mưa thì tôi không đi.

  3. 安かったら、買います。

    やすかったら、かいます。

    Nếu rẻ thì tôi mua.

Ngữ pháp 2: V たら、〜(khi … xong)

Khi … (chắc chắn xảy ra) thì …

Khi V chắc chắn sẽ xảy ra, V たら nói việc sẽ làm sau khi V hoàn thành: 「駅に着いたら、電話してください。」

Dùng nhiều trong lời nhờ, kế hoạch: 「十時になったら、出かけましょう。」

Cấu trúc
Cấu trúcV たら、V2(ý muốn / lời nhờ / kế hoạch)

Lưu ý

  • Không dùng 〜と cho câu này vì phần sau là lời nhờ.

Ví dụ

  1. 駅に着いたら、電話してください。

    えきについたら、でんわしてください。

    Đến ga thì hãy gọi điện cho tôi.

  2. 十時になったら、出かけましょう。

    じゅうじになったら、でかけましょう。

    Đến 10 giờ thì mình đi nhé.

  3. うちへ帰ったら、すぐシャワーを浴びます。

    うちへかえったら、すぐシャワーをあびます。

    Về đến nhà là tôi tắm ngay.

Ngữ pháp 3: V て も · い形容詞 くて も · な形容詞/N で も

Dù … cũng …

Mẫu nhượng bộ: kết quả ở vế sau xảy ra bất kể điều kiện ở vế trước. Động từ dùng thể て + も (降っても), tính từ い bỏ い thêm くても (安くても), tính từ な và danh từ thêm でも (暇でも, 日曜日でも).

Cấu trúc
Động từ雨が 降っても
Tính từ い安くても
Tính từ な暇でも
Danh từ日曜日でも

Lưu ý

  • Phân biệt: 「雨が降ったら、行きません」 (nếu mưa thì không đi) và 「雨が降っても、行きます」 (dù mưa vẫn đi).

Ví dụ

  1. 雨が降っても、行きます。

    あめがふっても、いきます。

    Dù trời mưa tôi vẫn đi.

  2. 安くても、買いません。

    やすくても、かいません。

    Dù rẻ tôi cũng không mua.

  3. 日曜日でも、働かなければなりません。

    にちようびでも、はたらかなければなりません。

    Dù là Chủ nhật tôi cũng phải làm việc.

Ngữ pháp 4: もし〜たら · いくら〜ても

Giả sử nếu … · dù … đến mấy

もし đứng đầu câu điều kiện để nhấn mạnh đó là giả định: 「もし一億円あったら、何をしますか。」

いくら đứng đầu câu nhượng bộ để nhấn mạnh mức độ: 「いくら考えても、わかりません。」 (Nghĩ mãi cũng không hiểu).

Cấu trúc
Giả địnhもし 〜たら
Nhượng bộいくら 〜ても

Ví dụ

  1. もし一億円あったら、家を買いたいです。

    もしいちおくえんあったら、いえをかいたいです。

    Giả sử có một trăm triệu yên, tôi muốn mua nhà.

  2. いくら考えても、わかりません。

    いくらかんがえても、わかりません。

    Dù nghĩ bao nhiêu tôi cũng không hiểu.

Hội thoại: Chia tay trước khi chuyển công tác

Tháng sau Mai chuyển sang làm ở chi nhánh Hà Nội. Mai đến chào cô Kimura.

  1. Kimura

    マイさん、来月ハノイの支店へ転勤するでしょう?

    マイさん、らいげつハノイのしてんへてんきんするでしょう?

    Mai, tháng sau em chuyển sang chi nhánh Hà Nội phải không?

  2. Mai

    はい。今までいろいろお世話になりました。

    はい。いままでいろいろおせわになりました。

    Vâng. Cảm ơn cô đã giúp đỡ em suốt thời gian qua.

  3. Kimura

    寂しくなりますね。ハノイへ行っても、日本語の勉強を続けてくださいね。

    さびしくなりますね。ハノイへいっても、にほんごのべんきょうをつづけてくださいね。

    Cô sẽ buồn lắm. Dù về Hà Nội, em nhớ tiếp tục học tiếng Nhật nhé.

  4. Mai

    はい、頑張ります。先生もベトナムへ来たら、ぜひ連絡してください。

    はい、がんばります。せんせいもベトナムへきたら、ぜひれんらくしてください。

    Vâng, em sẽ cố gắng. Nếu cô sang Việt Nam, nhất định hãy liên lạc với em nhé.

  5. Kimura

    ええ、ハノイへ行ったら、必ず連絡します。

    ええ、ハノイへいったら、かならずれんらくします。

    Ừ, nếu cô sang Hà Nội, cô nhất định sẽ liên lạc.

  6. Mai

    先生、どうぞお元気で。

    せんせい、どうぞおげんきで。

    Cô giữ gìn sức khỏe nhé.

Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.

Luyện tập

6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.

Chọn đáp án

Chọn đáp án đúng

0/5 đúng

Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.

  1. 雨が降っ( )、行きません。

    あめがふっ( )、いきません。

    Đáp án

    たら

    Nếu mưa thì không đi: 〜たら.

  2. 安( )、買います。

    やす( )、かいます。

    Đáp án

    かったら

    Tính từ い: 安い → 安かったら.

  3. 雨が降っ( )、試合はあります。

    あめがふっ( )、しあいはあります。

    Đáp án

    ても

    Dù mưa trận đấu vẫn diễn ra: 〜ても.

  4. 駅に着い( )、電話してください。

    えきについ( )、でんわしてください。

    Đáp án

    たら

    Lời nhờ sau khi đến nơi: 〜たら; không dùng と.

  5. ( )考えても、わかりません。

    ( )かんがえても、わかりません。

    Đáp án

    いくら

    Nhấn mạnh nhượng bộ: いくら〜ても.

Điền vào chỗ trống

Điền vào chỗ trống

0/5 đúng

Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.

  1. 暇( )、遊びに来てください。

    ひま( )、あそびにきてください。

    Đáp án

    だったら

    Nếu rảnh thì đến chơi nhé.

    Tính từ な: 暇だったら.

  2. もし一億円あっ( )、何をしますか。

    もしいちおくえんあっ( )、なにをしますか。

    Đáp án

    たら

    Giả sử có một trăm triệu yên, bạn sẽ làm gì?

    もし + 〜たら.

  3. 日曜日( )、働かなければなりません。

    にちようび( )、はたらかなければなりません。

    Đáp án

    でも

    Dù là Chủ nhật tôi cũng phải làm việc.

    Danh từ + でも.

  4. 高く( )、このカメラを買いたいです。

    たかく( )、このカメラをかいたいです。

    Đáp án

    ても

    Dù đắt tôi cũng muốn mua chiếc máy ảnh này.

    Tính từ い: 高くても.

  5. 十二時になっ( )、昼ご飯を食べましょう。

    じゅうにじになっ( )、ひるごはんをたべましょう。

    Đáp án

    たら

    Đến 12 giờ thì mình ăn trưa nhé.

    Khi chắc chắn xảy ra: 〜たら.

Sắp xếp câu

Sắp xếp thành câu

0/4 đúng

Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.

  1. Nếu có tiền, tôi muốn đi du lịch.

    Đáp án

    お金があったら、旅行したいです。

    おかねがあったら、りょこうしたいです。

  2. Dù trời mưa tôi vẫn đi.

    Đáp án

    雨が降っても、行きます。

    あめがふっても、いきます。

  3. Về đến nhà là tôi ngủ ngay.

    Đáp án

    うちへ帰ったら、すぐ寝ます。

    うちへかえったら、すぐねます。

  4. Dù nghĩ bao nhiêu tôi cũng không hiểu.

    Đáp án

    いくら考えても、わかりません。

    いくらかんがえても、わかりません。

Biến đổi câu

Biến đổi câu

0/4 đúng

Gộp hai câu theo yêu cầu. Có thể gõ bằng hiragana.

  1. Gộp bằng 〜たら (điều kiện)

    時間があります。映画を見ます。

    じかんがあります。えいがをみます。

    Đáp án

    時間があったら、映画を見ます。

    じかんがあったら、えいがをみます。

    Cũng chấp nhận: 時間があったら、映画を見ます / 時間があったら、映画をみます / 時間があったら、えいがを見ます

  2. Gộp bằng 〜ても

    雨が降ります。サッカーをします。

    あめがふります。サッカーをします。

    Đáp án

    雨が降っても、サッカーをします。

    あめがふっても、サッカーをします。

    Cũng chấp nhận: 雨が降っても、サッカーをします / 雨がふっても、サッカーをします / あめが降っても、サッカーをします

  3. Gộp bằng 〜たら (danh từ)

    いい天気です。散歩しましょう。

    いいてんきです。さんぽしましょう。

    Đáp án

    いい天気だったら、散歩しましょう。

    いいてんきだったら、さんぽしましょう。

    Cũng chấp nhận: いい天気だったら、散歩しましょう / いい天気だったら、さんぽしましょう / いいてんきだったら、散歩しましょう

  4. Gộp bằng 〜ても (tính từ い)

    高いです。買います。

    たかいです。かいます。

    Đáp án

    高くても、買います。

    たかくても、かいます。

    Cũng chấp nhận: 高くても、買います / 高くても、かいます / たかくても、買います

Nghe hiểu

Nghe và chọn đáp án

0/3 đúng

Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.

  1. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「もし一か月休みがあったら、何をしますか。」「世界旅行をしたいです。」

    「もしいっかげつやすみがあったら、なにをしますか。」「せかいりょこうをしたいです。」

    Nếu có một tháng nghỉ, người đó muốn làm gì?

    Đáp án

    Du lịch vòng quanh thế giới

  2. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「明日、雨が降ったら、試合はどうなりますか。」「雨が降っても、試合はありますよ。」

    「あした、あめがふったら、しあいはどうなりますか。」「あめがふっても、しあいはありますよ。」

    Nếu trời mưa thì trận đấu thế nào?

    Đáp án

    Vẫn diễn ra

  3. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    駅に着いたら、電話してください。迎えに行きますから。

    えきについたら、でんわしてください。むかえにいきますから。

    Người nói sẽ làm gì?

    Đáp án

    Ra đón khi được gọi

Dịch sang tiếng Nhật

Dịch sang tiếng Nhật

0/4 đúng

Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.

  1. Nếu có tiền, tôi muốn đi du lịch.

    Đáp án

    お金があったら、旅行したいです。

    おかねがあったら、りょこうしたいです。

    Cũng chấp nhận: お金があったら、旅行したいです / お金があったら、りょこうしたいです / おかねがあったら、旅行したいです

  2. Dù trời mưa tôi vẫn đi.

    Đáp án

    雨が降っても、行きます。

    あめがふっても、いきます。

    Cũng chấp nhận: 雨が降っても、行きます / 雨が降っても、いきます / 雨がふっても、行きます

  3. Về đến nhà thì hãy gọi điện cho tôi.

    Đáp án

    うちへ帰ったら、電話してください。

    うちへかえったら、でんわしてください。

    Cũng chấp nhận: うちへ帰ったら、電話してください / うちへ帰ったら、でんわしてください / うちへかえったら、電話してください

  4. Dù rẻ tôi cũng không mua.

    Đáp án

    安くても、買いません。

    やすくても、かいません。

    Cũng chấp nhận: 安くても、買いません / 安くても、かいません / やすくても、買いません

Hoàn thành bài học

Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này.