Bài 16 Nối câu bằng thể て

第16課 どうやって行きますか

Nối nhiều hành động theo thứ tự bằng thể て, nối tính từ và danh từ bằng 〜くて / 〜で, nói “sau khi … thì …” bằng 〜てから, miêu tả đặc điểm bằng N1 は N2 が adj, hỏi cách làm, cách đi bằng どうやって và hỏi “người, vật nào” bằng どの N.

  • 5 mẫu ngữ pháp
  • 20 từ vựng
  • 14 câu ví dụ
  • 25 câu luyện tập

Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 16 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp I. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.

Sau bài này, bạn có thể
  • Nối hai, ba hành động liên tiếp bằng V て、V て、V.
  • Nối tính từ và danh từ: 安くて、おいしい / 静かで、きれい.
  • Nói thứ tự hành động bằng V1 てから、V2.
  • Miêu tả đặc điểm bằng N1 は N2 が adj và hỏi どうやって, どの N.

Từ vựng chính

Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.

  • 浴びます あびます tắm (vòi sen)
  • 入れます いれます cho vào
  • 押します おします ấn, bấm
  • 降ります おります xuống (xe, tàu)
  • 軽い かるい nhẹ
  • 若い わかい trẻ
  • 長い ながい dài
  • 短い みじかい ngắn
  • 明るい あかるい sáng sủa
  • 黒い くろい đen
  • 便利(な) べんり(な) tiện lợi
  • 背が高い せがたかい cao (người)
  • 髪 かみ tóc
  • 食べ物 たべもの đồ ăn
  • ボタン nút bấm
  • めがね kính đeo mắt
  • 〜番 〜ばん số ~
  • まっすぐ thẳng
  • どうやって làm thế nào, bằng cách nào
  • どの〜 ~ nào

Ngữ pháp

5 mẫu ngữ pháp, 14 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.

  1. V1 て、V2 て、V3
  2. い形容詞(〜くて)· な形容詞/N(〜で)
  3. V1 て から、V2
  4. N1 は N2 が adj
  5. どうやって · どの N

Ngữ pháp 1: V1 て、V2 て、V3

Nối các hành động theo thứ tự

Dùng thể て để nối hai hoặc nhiều hành động theo thứ tự thời gian: 「朝シャワーを浴びて、会社へ行きます。」

Thì của cả câu do động từ cuối quyết định: nếu V3 ở quá khứ thì mọi hành động đều đã xảy ra.

Cấu trúc
Cấu trúcV1 て、V2 て、V3 ます/ました

Lưu ý

  • Thường chỉ nối tối đa ba hành động trong một câu để câu dễ nghe.

Ví dụ

  1. 朝シャワーを浴びて、会社へ行きます。

    あさシャワーをあびて、かいしゃへいきます。

    Buổi sáng tôi tắm rồi đi làm.

  2. 昨日は神戸へ行って、映画を見て、お茶を飲みました。

    きのうはこうべへいって、えいがをみて、おちゃをのみました。

    Hôm qua tôi đi Kobe, xem phim rồi uống trà.

  3. 駅で電車を降りて、バスに乗ります。

    えきででんしゃをおりて、バスにのります。

    Tôi xuống tàu ở ga rồi lên xe buýt.

Ngữ pháp 2: い形容詞(〜くて)· な形容詞/N(〜で)

Nối tính từ và danh từ

Để nối hai tính chất, tính từ い bỏ い thêm くて (安い → 安くて); tính từ な và danh từ thêm で (静か → 静かで, ベトナム人 → ベトナム人で).

Các tính chất nối với nhau nên cùng chiều (cùng tốt hoặc cùng xấu); hai ý trái ngược thì dùng が (bài 8).

Cấu trúc
Tính từ い安くて、おいしいです
Tính từ な静かで、きれいです
Danh từベトナム人で、会社員です
Đặc biệtいい → よくて

Ví dụ

  1. このパソコンは軽くて、便利です。

    このパソコンはかるくて、べんりです。

    Chiếc máy tính này nhẹ và tiện lợi.

  2. 奈良は静かで、きれいな町です。

    ならはしずかで、きれいなまちです。

    Nara là thành phố yên tĩnh và đẹp.

  3. マイさんはベトナム人で、さくら商事の社員です。

    マイさんはベトナムじんで、さくらしょうじのしゃいんです。

    Chị Mai là người Việt Nam và là nhân viên công ty Sakura.

Ngữ pháp 3: V1 て から、V2

Sau khi V1 thì V2

V1 てから、V2 nhấn mạnh V2 diễn ra sau khi V1 đã xong: 「仕事が終わってから、泳ぎに行きます。」

So với V1 て、V2 (chỉ kể thứ tự), 〜てから làm rõ việc V1 phải xong trước.

Cấu trúc
Cấu trúcV1 て から、V2

Ví dụ

  1. 仕事が終わってから、泳ぎに行きます。

    しごとがおわってから、およぎにいきます。

    Sau khi xong việc, tôi đi bơi.

  2. 晩ご飯を食べてから、宿題をします。

    ばんごはんをたべてから、しゅくだいをします。

    Ăn tối xong tôi làm bài tập.

  3. お金を入れてから、ボタンを押してください。

    おかねをいれてから、ボタンをおしてください。

    Hãy cho tiền vào rồi bấm nút.

Ngữ pháp 4: N1 は N2 が adj

Miêu tả đặc điểm

Mẫu này miêu tả một đặc điểm của N1: N1 là chủ đề, N2 là bộ phận hoặc khía cạnh được nhận xét: 「田中さんは背が高いです。」 (Anh Tanaka cao), 「大阪は食べ物がおいしいです。」 (Osaka đồ ăn ngon).

Cấu trúc
Cấu trúcN1 は N2 が adj です。

Lưu ý

  • Giống 好き, 上手 ở bài 9, phần được nhận xét dùng が.

Ví dụ

  1. 田中さんは背が高いです。

    たなかさんはせがたかいです。

    Anh Tanaka cao.

  2. マイさんは髪が長いです。

    マイさんはかみがながいです。

    Chị Mai tóc dài.

  3. 大阪は食べ物がおいしいです。

    おおさかはたべものがおいしいです。

    Osaka đồ ăn ngon.

Ngữ pháp 5: どうやって · どの N

Bằng cách nào · cái/người nào

どうやって hỏi cách làm hoặc đường đi; câu trả lời thường nối các bước bằng thể て.

どの đứng trước danh từ, hỏi “… nào” khi chọn trong ba thứ trở lên: 「田中さんはどの人ですか。」

Cấu trúc
Hỏi cáchどうやって V ますか。
Hỏi cái nàoどの N ですか。

Lưu ý

  • どれ đứng một mình (bài 8), どの phải đi với danh từ.

Ví dụ

  1. 「大学までどうやって行きますか。」「駅から三番のバスに乗って、大学前で降ります。」

    「だいがくまでどうやっていきますか。」「えきからさんばんのバスにのって、だいがくまえでおります。」

    Đến trường đại học đi thế nào? — Từ ga lên xe buýt số 3 rồi xuống ở trạm Trước trường.

  2. 「田中さんはどの人ですか。」「あの背が高くて、髪が黒い人です。」

    「たなかさんはどのひとですか。」「あのせがたかくて、かみがくろいひとです。」

    Anh Tanaka là người nào? — Là người cao, tóc đen kia.

Hội thoại: Hỏi đường đến trường đại học

Mai muốn đến trường đại học Fuji để nghe một buổi giảng.

  1. Mai

    田中さん、ふじ大学までどうやって行きますか。

    たなかさん、ふじだいがくまでどうやっていきますか。

    Anh Tanaka, đến trường đại học Fuji đi thế nào ạ?

  2. Tanaka

    駅の前で三番のバスに乗って、大学前で降ります。

    えきのまえでさんばんのバスにのって、だいがくまえでおります。

    Chị lên xe buýt số 3 ở trước ga, xuống ở trạm Trước trường.

  3. Mai

    どのくらいかかりますか。

    Mất khoảng bao lâu ạ?

  4. Tanaka

    二十分ぐらいです。バスを降りてから、まっすぐ行ってください。

    にじゅっぷんぐらいです。バスをおりてから、まっすぐいってください。

    Khoảng 20 phút. Xuống xe buýt rồi chị cứ đi thẳng.

  5. Mai

    わかりました。どうもありがとうございます。

    Tôi hiểu rồi. Cảm ơn anh nhiều.

  6. Tanaka

    大学はきれいで、大きいですよ。

    だいがくはきれいで、おおきいですよ。

    Trường vừa đẹp vừa rộng đấy.

Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.

Luyện tập

6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.

Chọn đáp án

Chọn đáp án đúng

0/5 đúng

Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.

  1. 朝起き( )、シャワーを浴びます。

    あさおき( )、シャワーをあびます。

    Đáp án

    て

    起きます (nhóm II) → 起きて; nối hành động bằng thể て.

  2. このパソコンは軽( )、便利です。

    このパソコンはかる( )、べんりです。

    Đáp án

    くて

    Tính từ い nối bằng 〜くて.

  3. 奈良は静か( )、きれいな町です。

    ならはしずか( )、きれいなまちです。

    Đáp án

    で

    Tính từ な nối bằng 〜で.

  4. 仕事が終わって( )、買い物に行きます。

    しごとがおわって( )、かいものにいきます。

    Đáp án

    から

    Sau khi … : 〜てから.

  5. 「大学まで( )行きますか。」「バスで行きます。」

    「だいがくまで( )いきますか。」「バスでいきます。」

    Đáp án

    どうやって

    Hỏi cách đi: どうやって.

Điền vào chỗ trống

Điền vào chỗ trống

0/5 đúng

Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.

  1. 晩ご飯を食べ( )から、宿題をします。

    ばんごはんをたべ( )から、しゅくだいをします。

    Đáp án

    て

    Ăn tối xong tôi làm bài tập.

    〜てから: thể て + から.

  2. 田中さんは背( )高いです。

    たなかさんはせ( )たかいです。

    Đáp án

    が

    Anh Tanaka cao.

    N1 は N2 が adj.

  3. マイさんは若く( )、元気です。

    マイさんはわかく( )、げんきです。

    Đáp án

    て

    Chị Mai trẻ và khỏe khoắn.

    若い → 若くて.

  4. このホテルは便利( )、安いです。

    このホテルはべんり( )、やすいです。

    Đáp án

    で

    Khách sạn này tiện lợi và rẻ.

    Tính từ な nối bằng で.

  5. 京都駅で電車( )降ります。

    きょうとえきででんしゃ( )おります。

    Đáp án

    を

    Tôi xuống tàu ở ga Kyoto.

    Xuống xe, tàu: N を 降ります.

Sắp xếp câu

Sắp xếp thành câu

0/4 đúng

Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.

  1. Buổi sáng tôi tắm rồi đi làm.

    Đáp án

    朝シャワーを浴びて、会社へ行きます。

    あさシャワーをあびて、かいしゃへいきます。

  2. Osaka đồ ăn ngon.

    Đáp án

    大阪は食べ物がおいしいです。

    おおさかはたべものがおいしいです。

  3. Hãy cho tiền vào rồi bấm nút.

    Đáp án

    お金を入れてから、ボタンを押してください。

    おかねをいれてから、ボタンをおしてください。

  4. Căn phòng này sáng sủa và rộng.

    Đáp án

    この部屋は明るくて、広いです。

    このへやはあかるくて、ひろいです。

Biến đổi câu

Biến đổi câu

0/4 đúng

Viết lại câu theo yêu cầu ở từng câu. Có thể gõ bằng hiragana.

  1. Nối hai câu bằng thể て

    朝ご飯を食べます。会社へ行きます。

    あさごはんをたべます。かいしゃへいきます。

    Đáp án

    朝ご飯を食べて、会社へ行きます。

    あさごはんをたべて、かいしゃへいきます。

    Cũng chấp nhận: 朝ご飯を食べて、会社へ行きます / 朝ご飯を食べて、会社へいきます / 朝ご飯を食べて、かいしゃへ行きます

  2. Nối hai tính từ

    この部屋は広いです。明るいです。

    このへやはひろいです。あかるいです。

    Đáp án

    この部屋は広くて、明るいです。

    このへやはひろくて、あかるいです。

    Cũng chấp nhận: この部屋は広くて、明るいです / この部屋は広くて、あかるいです / この部屋はひろくて、明るいです

  3. Nối bằng 〜てから

    宿題をします。テレビを見ます。

    しゅくだいをします。テレビをみます。

    Đáp án

    宿題をしてから、テレビを見ます。

    しゅくだいをしてから、テレビをみます。

    Cũng chấp nhận: 宿題をしてから、テレビを見ます / 宿題をしてから、テレビをみます / しゅくだいをしてから、テレビを見ます

  4. Nối hai câu danh từ

    マイさんはベトナム人です。会社員です。

    マイさんはベトナムじんです。かいしゃいんです。

    Đáp án

    マイさんはベトナム人で、会社員です。

    マイさんはベトナムじんで、かいしゃいんです。

    Cũng chấp nhận: マイさんはベトナム人で、会社員です / マイさんはベトナム人で、かいしゃいんです / マイさんはベトナムじんで、会社員です

Nghe hiểu

Nghe và chọn đáp án

0/3 đúng

Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.

  1. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「昨日は何をしましたか。」「デパートで買い物をして、映画を見て、うちへ帰りました。」

    「きのうはなにをしましたか。」「デパートでかいものをして、えいがをみて、うちへかえりました。」

    Sau khi mua sắm, người đó làm gì?

    Đáp án

    Xem phim

  2. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「田中さんはどの人ですか。」「あの背が高くて、めがねの人です。」

    「たなかさんはどのひとですか。」「あのせがたかくて、めがねのひとです。」

    Anh Tanaka là người như thế nào?

    Đáp án

    Cao, đeo kính

  3. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「この店はどうですか。」「安くて、おいしいですよ。」

    「このみせはどうですか。」「やすくて、おいしいですよ。」

    Cửa hàng này thế nào?

    Đáp án

    Rẻ và ngon

Dịch sang tiếng Nhật

Dịch sang tiếng Nhật

0/4 đúng

Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.

  1. Tôi tắm rồi đi ngủ.

    Đáp án

    シャワーを浴びて、寝ます。

    シャワーをあびて、ねます。

    Cũng chấp nhận: シャワーを浴びて、寝ます / シャワーを浴びて、ねます / シャワーをあびて、寝ます

  2. Căn phòng này rộng và sáng sủa.

    Đáp án

    この部屋は広くて、明るいです。

    このへやはひろくて、あかるいです。

    Cũng chấp nhận: この部屋は広くて、明るいです / この部屋は広くて、あかるいです / この部屋はひろくて、明るいです

  3. Sau khi xong việc, tôi đi bơi.

    Đáp án

    仕事が終わってから、泳ぎに行きます。

    しごとがおわってから、およぎにいきます。

    Cũng chấp nhận: 仕事が終わってから、泳ぎに行きます / 仕事が終わってから、泳ぎにいきます / 仕事が終わってから、およぎに行きます

  4. Anh Tanaka cao.

    Đáp án

    田中さんは背が高いです。

    たなかさんはせがたかいです。

    Cũng chấp nhận: 田中さんは背が高いです / 田中さんは背がたかいです / 田中さんはせが高いです

Hoàn thành bài học

Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này.