Bài 17 Thể ない: đừng, phải, không cần
第17課 どうしましたか
Cách chia thể ない của ba nhóm động từ; nhờ người khác đừng làm bằng 〜ないでください; nói việc bắt buộc bằng 〜なければなりません; nói việc không cần làm bằng 〜なくてもいいです; đưa tân ngữ lên làm chủ đề với は và nói hạn chót bằng 〜までに.
- 6 mẫu ngữ pháp
- 17 từ vựng
- 17 câu ví dụ
- 25 câu luyện tập
Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 17 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp I. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.
0/25 câu luyện tập đã làm đúng
Sau bài này, bạn có thể
- Chia thể ない đúng cho cả ba nhóm, kể cả 買います → 買わない.
- Nhờ đừng làm bằng V ないでください.
- Nói việc phải làm và không cần làm bằng 〜なければなりません / 〜なくてもいいです.
- Phân biệt まで (cho đến) và までに (trước thời hạn).
Từ vựng chính
Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.
- 忘れます わすれます quên
- 心配します しんぱいします lo lắng
- 払います はらいます trả tiền
- 返します かえします trả lại
- 脱ぎます ぬぎます cởi (giày, áo)
- 出します だします nộp, gửi đi
- 出ます でます tham dự; ra khỏi
- 薬 くすり thuốc
- 風邪 かぜ cảm cúm
- のど họng
- 痛い いたい đau
- お風呂 おふろ bồn tắm
- 会議 かいぎ cuộc họp
- お酒 おさけ rượu
- 〜までに trước ~ (hạn chót)
- 二、三日 に、さんにち hai, ba ngày
- お大事に おだいじに mau khỏe nhé (nói với người ốm)
Ngữ pháp
6 mẫu ngữ pháp, 17 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.
Ngữ pháp 1: Thể ない(V ない)
Cách chia thể ない
Nhóm I: đổi âm cuối trước ます từ hàng い sang hàng あ rồi thêm ない: かきます → かかない, のみます → のまない. Nếu âm cuối là い thì đổi thành わ: かいます → かわない.
Nhóm II: bỏ ます thêm ない: たべます → たべない. Nhóm III: します → しない, きます → こない.
| Nhóm I | かきます → かかない ・ まちます → またない ・ かえります → かえらない |
|---|---|
| Nhóm I (い → わ) | かいます → かわない ・ いいます → いわない |
| Nhóm II | たべます → たべない ・ みます → みない |
| Nhóm III | します → しない ・ きます → こない |
Lưu ý
- あります có thể ない là ない (không nói あらない).
Ví dụ
-
書きます → 書かない
かきます → かかない
viết → không viết
-
買います → 買わない
かいます → かわない
mua → không mua
-
食べます → 食べない
たべます → たべない
ăn → không ăn
-
来ます → 来ない
きます → こない
đến → không đến
Ngữ pháp 2: V ない で ください
Xin đừng …
V ないでください dùng để nhờ hoặc khuyên người khác đừng làm việc gì: 「ここで写真を撮らないでください。」. Cũng dùng để trấn an: 「心配しないでください。」 (Đừng lo).
| Cấu trúc | V ない で ください。 |
|---|
Ví dụ
-
ここで写真を撮らないでください。
ここでしゃしんをとらないでください。
Xin đừng chụp ảnh ở đây.
-
心配しないでください。
しんぱいしないでください。
Đừng lo lắng.
-
傘を忘れないでください。
かさをわすれないでください。
Đừng quên ô nhé.
Ngữ pháp 3: V なければ なりません
Phải …
Bỏ い của thể ない rồi thêm ければなりません để nói việc bắt buộc phải làm: 飲まない → 飲まなければなりません.
Câu này nói nghĩa vụ chung, không phụ thuộc ý muốn của người nói.
| Cấu trúc | V ない(bỏ い)ければ なりません。 |
|---|
Lưu ý
- Trong hội thoại thường rút gọn thành 〜なきゃ; ở trình độ này nên dùng dạng đầy đủ.
Ví dụ
-
薬を飲まなければなりません。
くすりをのまなければなりません。
Tôi phải uống thuốc.
-
毎日漢字を勉強しなければなりません。
まいにちかんじをべんきょうしなければなりません。
Ngày nào tôi cũng phải học chữ Hán.
-
明日までに本を返さなければなりません。
あしたまでにほんをかえさなければなりません。
Tôi phải trả sách trước ngày mai.
Ngữ pháp 4: V なくても いいです
Không cần … cũng được
Bỏ い của thể ない rồi thêm くてもいいです để nói không làm cũng được: 来ない → 来なくてもいいです.
Đây cũng là cách trả lời phủ định cho câu hỏi 〜なければなりませんか.
| Cấu trúc | V ない(bỏ い)くても いいです。 |
|---|---|
| Hỏi | V なければ なりませんか。 |
Ví dụ
-
明日は来なくてもいいです。
あしたはこなくてもいいです。
Ngày mai bạn không cần đến.
-
ここでは靴を脱がなくてもいいです。
ここではくつをぬがなくてもいいです。
Ở đây không cần cởi giày.
-
「名前を書かなければなりませんか。」「いいえ、書かなくてもいいです。」
「なまえをかかなければなりませんか。」「いいえ、かかなくてもいいです。」
Có phải viết tên không? — Không, không cần viết.
Ngữ pháp 5: N(tân ngữ)は V
Đưa tân ngữ lên làm chủ đề
Khi muốn nói về một vật đã được nhắc tới, có thể đưa tân ngữ lên đầu câu và thay を bằng は: 「荷物はここに置かないでください。」 (Hành lý thì đừng để ở đây).
| Cấu trúc | N を V → N は V |
|---|
Ví dụ
-
荷物はここに置かないでください。
にもつはここにおかないでください。
Hành lý thì đừng để ở đây.
-
お弁当はここで食べてもいいです。
おべんとうはここでたべてもいいです。
Cơm hộp thì có thể ăn ở đây.
Ngữ pháp 6: N(thời gian)までに V
Trước thời hạn
までに chỉ hạn chót: hành động phải xong trước thời điểm đó. まで (bài 4) chỉ hành động kéo dài liên tục cho đến thời điểm đó.
| Hạn chót | 金曜日までに 出します |
|---|---|
| Kéo dài đến | 五時まで 働きます |
Lưu ý
- So sánh: 「五時まで働きます。」 (làm việc liên tục đến 5 giờ) và 「五時までに帰ります。」 (về trước 5 giờ).
Ví dụ
-
金曜日までにレポートを出してください。
きんようびまでにレポートをだしてください。
Hãy nộp báo cáo trước thứ Sáu.
-
会議は五時までに終わります。
かいぎはごじまでにおわります。
Cuộc họp sẽ kết thúc trước 5 giờ.
Hội thoại: Ở phòng khám
Mai bị sốt và đi khám bệnh.
-
Bác sĩ
どうしましたか。
Chị bị làm sao?
-
Mai
昨日から熱があります。のども痛いです。
きのうからねつがあります。のどもいたいです。
Từ hôm qua tôi bị sốt. Họng cũng đau.
-
Bác sĩ
そうですか。……風邪ですね。薬を三日飲んでください。
そうですか。……かぜですね。くすりをみっかのんでください。
Vậy à… Chị bị cảm rồi. Hãy uống thuốc ba ngày.
-
Mai
はい。明日会社へ行ってもいいですか。
はい。あしたかいしゃへいってもいいですか。
Vâng. Ngày mai tôi đi làm được không?
-
Bác sĩ
いいえ、二、三日休まなければなりません。
いいえ、に、さんにちやすまなければなりません。
Không, chị phải nghỉ hai, ba ngày.
-
Mai
わかりました。お風呂に入ってもいいですか。
わかりました。おふろにはいってもいいですか。
Tôi hiểu rồi. Tôi tắm bồn được không?
-
Bác sĩ
熱がありますから、入らないでください。お大事に。
ねつがありますから、はいらないでください。おだいじに。
Vì đang sốt nên chị đừng tắm bồn. Chúc chị mau khỏe.
-
Mai
ありがとうございました。
Cảm ơn bác sĩ.
Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.
Luyện tập
6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.
Chọn đáp án đúng
0/5 đúng
Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.
-
Thể ない của 「買います」 là:
Đáp án
買わない
Âm い trước ます đổi thành わ: 買わない.
-
ここで写真を撮ら( )ください。
ここでしゃしんをとら( )ください。
Đáp án
ないで
Xin đừng làm: 〜ないでください.
-
毎日薬を飲ま( )なりません。
まいにちくすりをのま( )なりません。
Đáp án
なければ
Bắt buộc: 〜なければなりません.
-
「靴を脱がなければなりませんか。」「いいえ、脱が( )いいです。」
「くつをぬがなければなりませんか。」「いいえ、ぬが( )いいです。」
Đáp án
なくても
Không cần làm: 〜なくてもいいです.
-
金曜日( )レポートを出してください。
きんようび( )レポートをだしてください。
Đáp án
までに
Hạn chót: までに.
Điền vào chỗ trống
0/5 đúng
Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.
-
忘れ( )ください。
わすれ( )ください。
Đáp án
ないで
Xin đừng quên.
Xin đừng: 〜ないでください.
-
明日は六時に起き( )なりません。
あしたはろくじにおき( )なりません。
Đáp án
なければ
Ngày mai tôi phải dậy lúc 6 giờ.
Bắt buộc: 〜なければなりません.
-
明日は来( )いいです。
あしたはこ( )いいです。
Đáp án
なくても
Ngày mai bạn không cần đến.
来ない → 来なくてもいいです.
-
五時( )帰らなければなりません。
ごじ( )かえらなければなりません。
Đáp án
までに
Tôi phải về trước 5 giờ.
Hạn chót: までに.
-
荷物( )ここに置かないでください。
にもつ( )ここにおかないでください。
Đáp án
は
Hành lý thì đừng để ở đây.
Tân ngữ được đưa lên làm chủ đề với は.
Sắp xếp thành câu
0/4 đúng
Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.
-
Xin đừng đỗ xe ở đây.
Đáp án
ここに車を止めないでください。
ここにくるまをとめないでください。
-
Ngày nào tôi cũng phải uống thuốc.
Đáp án
毎日薬を飲まなければなりません。
まいにちくすりをのまなければなりません。
-
Ngày mai bạn không cần đến công ty.
Đáp án
明日は会社へ来なくてもいいです。
あしたはかいしゃへこなくてもいいです。
-
Hãy nộp báo cáo trước thứ Sáu.
Đáp án
金曜日までにレポートを出してください。
きんようびまでにレポートをだしてください。
Biến đổi câu
0/4 đúng
Viết lại câu theo yêu cầu ở từng câu. Có thể gõ bằng hiragana.
-
→ 〜ないでください
ここでたばこを吸います。
ここでたばこをすいます。
Đáp án
ここでたばこを吸わないでください。
ここでたばこをすわないでください。
Cũng chấp nhận: ここでたばこを吸わないでください / ここでたばこをすわないでください
-
→ 〜なければなりません
明日病院へ行きます。
あしたびょういんへいきます。
Đáp án
明日病院へ行かなければなりません。
あしたびょういんへいかなければなりません。
Cũng chấp nhận: 明日病院へ行かなければなりません / 明日病院へいかなければなりません / あしたびょういんへ行かなければなりません
-
→ 〜なくてもいいです
名前を書きます。
なまえをかきます。
Đáp án
名前を書かなくてもいいです。
なまえをかかなくてもいいです。
Cũng chấp nhận: 名前を書かなくてもいいです / 名前をかかなくてもいいです / なまえを書かなくてもいいです
-
→ 〜なければなりません
レポートを出します。
レポートをだします。
Đáp án
レポートを出さなければなりません。
レポートをださなければなりません。
Cũng chấp nhận: レポートを出さなければなりません / レポートをださなければなりません
Nghe và chọn đáp án
0/3 đúng
Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「明日の会議に出なければなりませんか。」「いいえ、出なくてもいいですよ。」
「あしたのかいぎにでなければなりませんか。」「いいえ、でなくてもいいですよ。」
Người hỏi có phải dự họp ngày mai không?
Đáp án
Không cần dự
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
この薬は一日三回飲んでください。お酒は飲まないでください。
このくすりはいちにちさんかいのんでください。おさけはのまないでください。
Điều gì không được làm?
Đáp án
Uống rượu
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「レポートはいつまでに出さなければなりませんか。」「木曜日までです。」
「レポートはいつまでにださなければなりませんか。」「もくようびまでです。」
Hạn nộp báo cáo là khi nào?
Đáp án
Thứ Năm
Dịch sang tiếng Nhật
0/4 đúng
Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.
-
Xin đừng quên.
Đáp án
忘れないでください。
わすれないでください。
Cũng chấp nhận: 忘れないでください / わすれないでください
-
Tôi phải uống thuốc.
Đáp án
薬を飲まなければなりません。
くすりをのまなければなりません。
Cũng chấp nhận: 薬を飲まなければなりません / 薬をのまなければなりません / くすりを飲まなければなりません
-
Ngày mai bạn không cần đến.
Đáp án
明日は来なくてもいいです。
あしたはこなくてもいいです。
Cũng chấp nhận: 明日は来なくてもいいです / 明日はこなくてもいいです / あしたは来なくてもいいです
-
Hãy nộp báo cáo trước thứ Sáu.
Đáp án
金曜日までにレポートを出してください。
きんようびまでにレポートをだしてください。
Cũng chấp nhận: 金曜日までにレポートを出してください / 金曜日までにレポートをだしてください / きんようびまでにレポートを出してください
Hoàn thành bài học
Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này. Còn 25 câu.
Bạn đã hoàn thành cả 25 câu của bài này. Hãy ôn lại sau một ngày để nhớ lâu hơn, rồi sang bài tiếp theo.