Bài 18 Thể từ điển: có thể, sở thích, trước khi

第18課 趣味は何ですか

Cách chia thể từ điển (辞書形), dạng gốc của động từ; nói khả năng bằng 〜ことができます; nói sở thích bằng 趣味は〜ことです; nói “trước khi” bằng 〜まえに; cùng なかなか và ぜひ.

  • 5 mẫu ngữ pháp
  • 19 từ vựng
  • 14 câu ví dụ
  • 25 câu luyện tập

Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 18 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp I. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.

Sau bài này, bạn có thể
  • Chia thể từ điển cho ba nhóm động từ.
  • Nói mình có thể làm gì bằng N/V ことができます.
  • Giới thiệu sở thích bằng 趣味は N/V ことです.
  • Nói thứ tự với V/N の/khoảng thời gian まえに.

Từ vựng chính

Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.

  • できます có thể
  • 弾きます ひきます chơi (đàn)
  • 歌います うたいます hát
  • 集めます あつめます sưu tầm
  • 運転します うんてんします lái xe
  • 洗います あらいます rửa
  • 磨きます みがきます đánh (răng)
  • ピアノ đàn piano
  • 趣味 しゅみ sở thích
  • 日記 にっき nhật ký
  • 手 て tay
  • 歯 は răng
  • 食事 しょくじ bữa ăn
  • カード thẻ
  • 星 ほし ngôi sao
  • 〜まえに trước khi ~
  • なかなか mãi mà (không), khó mà
  • ぜひ nhất định
  • 本当ですか ほんとうですか thật vậy sao

Ngữ pháp

5 mẫu ngữ pháp, 14 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.

  1. Thể từ điển(辞書形)
  2. N/V辞書形 こと が できます
  3. わたしの趣味は N/V辞書形 こと です
  4. V辞書形/N の/khoảng thời gian まえに、V2
  5. なかなか〜ない · ぜひ

Ngữ pháp 1: Thể từ điển(辞書形)

Dạng gốc của động từ

Thể từ điển là dạng động từ ghi trong từ điển và là gốc của nhiều mẫu câu thông thường.

Nhóm I: đổi âm cuối trước ます từ hàng い sang hàng う: かきます → かく, のみます → のむ, かいます → かう. Nhóm II: bỏ ます thêm る: たべます → たべる. Nhóm III: します → する, きます → くる.

Cấu trúc
Nhóm Iかきます → かく ・ まちます → まつ ・ かえります → かえる
Nhóm IIたべます → たべる ・ みます → みる
Nhóm IIIします → する ・ きます → くる

Lưu ý

  • Nhìn thể từ điển không phân biệt được nhóm I và nhóm II khi kết thúc bằng る (かえる / たべる); hãy nhớ thể ます đi kèm.

Ví dụ

  1. 書きます → 書く

    かきます → かく

    viết

  2. 飲みます → 飲む

    のみます → のむ

    uống

  3. 食べます → 食べる

    たべます → たべる

    ăn

  4. 来ます → 来る

    きます → くる

    đến

Ngữ pháp 2: N/V辞書形 こと が できます

Có thể …

できます nghĩa là “có thể, biết làm”. Với danh từ: 日本語ができます (biết tiếng Nhật). Với động từ, thêm こと sau thể từ điển để biến hành động thành danh từ: ピアノを弾くことができます.

できます cũng nói khả năng trong một hoàn cảnh: 「このカードで払うことができます。」 (Có thể trả bằng thẻ này).

Cấu trúc
Danh từN が できます
Động từV辞書形 こと が できます
Phủ định〜ことが できません

Lưu ý

  • Ở bài 27 sẽ học thể khả năng (書ける, 話せる), một cách nói ngắn hơn với cùng nghĩa.

Ví dụ

  1. マイさんは日本語ができます。

    マイさんはにほんごができます。

    Chị Mai biết tiếng Nhật.

  2. わたしはピアノを弾くことができます。

    わたしはピアノをひくことができます。

    Tôi có thể chơi piano.

  3. ここで写真を撮ることができません。

    ここでしゃしんをとることができません。

    Ở đây không thể chụp ảnh.

Ngữ pháp 3: わたしの趣味は N/V辞書形 こと です

Sở thích của tôi là …

Giới thiệu sở thích bằng danh từ (音楽) hoặc bằng V辞書形 + こと để nói cụ thể hơn: 「趣味は写真を撮ることです。」

Cấu trúc
Danh từ趣味は N です。
Động từ趣味は V辞書形 こと です。

Lưu ý

  • Nói cụ thể bằng động từ giúp người nghe hiểu rõ: 音楽 có thể là nghe, hát hay chơi nhạc.

Ví dụ

  1. わたしの趣味は音楽です。

    わたしのしゅみはおんがくです。

    Sở thích của tôi là âm nhạc.

  2. わたしの趣味は写真を撮ることです。

    わたしのしゅみはしゃしんをとることです。

    Sở thích của tôi là chụp ảnh.

Ngữ pháp 4: V辞書形/N の/khoảng thời gian まえに、V2

Trước khi …

まえに nghĩa là “trước khi”. Trước まえに: động từ ở thể từ điển (luôn thể từ điển, kể cả khi câu ở quá khứ), danh từ + の, hoặc khoảng thời gian (không có の).

Cấu trúc
Động từ寝る まえに
Danh từ食事の まえに
Khoảng thời gian三年 まえに

Lưu ý

  • Không nói 「寝たまえに」: động từ trước まえに luôn ở thể từ điển.

Ví dụ

  1. 寝るまえに、本を読みます。

    ねるまえに、ほんをよみます。

    Trước khi ngủ, tôi đọc sách.

  2. 食事のまえに、手を洗います。

    しょくじのまえに、てをあらいます。

    Trước bữa ăn, tôi rửa tay.

  3. 三年まえに、日本へ来ました。

    さんねんまえに、にほんへきました。

    Tôi đã đến Nhật ba năm trước.

Ngữ pháp 5: なかなか〜ない · ぜひ

Mãi mà không … · nhất định

なかなか + phủ định nghĩa là “mãi mà không, khó mà”: 「東京ではなかなか星を見ることができません。」

ぜひ (nhất định) dùng với mong muốn hoặc lời nhờ: 「ぜひ北海道へ行きたいです。」

Cấu trúc
Khó màなかなか V ません
Nhất địnhぜひ V たいです / V てください

Ví dụ

  1. 東京ではなかなか星を見ることができません。

    とうきょうではなかなかほしをみることができません。

    Ở Tokyo khó mà nhìn thấy sao.

  2. ぜひ北海道へ行きたいです。

    ぜひほっかいどうへいきたいです。

    Nhất định tôi muốn đi Hokkaido.

Hội thoại: Nói về sở thích

Mai và anh Tanaka nói chuyện trong giờ nghỉ.

  1. Tanaka

    マイさんの趣味は何ですか。

    マイさんのしゅみはなんですか。

    Sở thích của chị Mai là gì?

  2. Mai

    写真を撮ることです。

    しゃしんをとることです。

    Là chụp ảnh ạ.

  3. Tanaka

    どんな写真を撮りますか。

    どんなしゃしんをとりますか。

    Chị chụp loại ảnh gì?

  4. Mai

    山や花の写真をよく撮ります。田中さんは?

    やまやはなのしゃしんをよくとります。たなかさんは?

    Tôi hay chụp núi và hoa. Còn anh Tanaka?

  5. Tanaka

    わたしの趣味はピアノを弾くことです。

    わたしのしゅみはピアノをひくことです。

    Sở thích của tôi là chơi piano.

  6. Mai

    本当ですか。いつからピアノを習っていますか。

    ほんとうですか。いつからピアノをならっていますか。

    Thật sao? Anh học piano từ khi nào?

  7. Tanaka

    十年ぐらい習っています。

    じゅうねんぐらいならっています。

    Tôi học khoảng mười năm rồi.

  8. Mai

    すごいですね。ぜひ聞きたいです。

    すごいですね。ぜひききたいです。

    Giỏi quá. Nhất định tôi muốn được nghe.

Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.

Luyện tập

6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.

Chọn đáp án

Chọn đáp án đúng

0/5 đúng

Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.

  1. Thể từ điển của 「書きます」 là:

    Đáp án

    書く

    Nhóm I: き → く.

  2. わたしは車を運転する( )ができます。

    わたしはくるまをうんてんする( )ができます。

    Đáp án

    こと

    V辞書形 + ことができます.

  3. 寝る( )、歯を磨きます。

    ねる( )、はをみがきます。

    Đáp án

    まえに

    Trước khi ngủ: 寝るまえに.

  4. わたしの趣味は本を読む( )です。

    わたしのしゅみはほんをよむ( )です。

    Đáp án

    こと

    Sở thích bằng động từ: V辞書形 + ことです.

  5. 食事( )まえに、手を洗います。

    しょくじ( )まえに、てをあらいます。

    Đáp án

    の

    Danh từ + の + まえに.

Điền vào chỗ trống

Điền vào chỗ trống

0/5 đúng

Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.

  1. マイさんは日本語( )できます。

    マイさんはにほんご( )できます。

    Đáp án

    が

    Chị Mai biết tiếng Nhật.

    N が できます.

  2. このカードで払う( )ができますか。

    このカードではらう( )ができますか。

    Đáp án

    こと

    Có thể trả bằng thẻ này không?

    V辞書形 + こと.

  3. わたしの趣味は写真を撮る( )です。

    わたしのしゅみはしゃしんをとる( )です。

    Đáp án

    こと

    Sở thích của tôi là chụp ảnh.

    Sở thích bằng động từ: 〜ことです.

  4. 日本へ来る( )、日本語を勉強しました。

    にほんへくる( )、にほんごをべんきょうしました。

    Đáp án

    まえに

    Trước khi đến Nhật, tôi đã học tiếng Nhật.

    V辞書形 + まえに.

  5. 三年( )、日本へ来ました。

    さんねん( )、にほんへきました。

    Đáp án

    まえに

    Tôi đã đến Nhật ba năm trước.

    Khoảng thời gian + まえに (không có の).

Sắp xếp câu

Sắp xếp thành câu

0/4 đúng

Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.

  1. Tôi có thể chơi piano.

    Đáp án

    わたしはピアノを弾くことができます。

    わたしはピアノをひくことができます。

  2. Sở thích của tôi là xem phim.

    Đáp án

    わたしの趣味は映画を見ることです。

    わたしのしゅみはえいがをみることです。

  3. Trước khi ngủ, tôi viết nhật ký.

    Đáp án

    寝るまえに、日記を書きます。

    ねるまえに、にっきをかきます。

  4. Ở đây không thể chụp ảnh.

    Đáp án

    ここで写真を撮ることができません。

    ここでしゃしんをとることができません。

Biến đổi câu

Biến đổi câu

0/4 đúng

Viết lại câu theo yêu cầu ở từng câu. Có thể gõ bằng hiragana.

  1. → 〜ことができます

    漢字を読みます。

    かんじをよみます。

    Đáp án

    漢字を読むことができます。

    かんじをよむことができます。

    Cũng chấp nhận: 漢字を読むことができます / 漢字をよむことができます / かんじを読むことができます

  2. Gộp thành câu với 〜まえに

    ご飯を食べます。その前に、手を洗います。

    ごはんをたべます。そのまえに、てをあらいます。

    Đáp án

    ご飯を食べるまえに、手を洗います。

    ごはんをたべるまえに、てをあらいます。

    Cũng chấp nhận: ご飯を食べるまえに、手を洗います / ご飯を食べるまえに、手をあらいます / ご飯を食べるまえに、てを洗います

  3. Nói sở thích là hát

    歌を歌います。

    うたをうたいます。

    Đáp án

    わたしの趣味は歌を歌うことです。

    わたしのしゅみはうたをうたうことです。

    Cũng chấp nhận: わたしの趣味は歌を歌うことです / わたしの趣味は歌をうたうことです / わたしの趣味はうたを歌うことです

  4. → thể từ điển

    来ます

    きます

    Đáp án

    来る。

    くる。

    Cũng chấp nhận: 来る / くる

Nghe hiểu

Nghe và chọn đáp án

0/3 đúng

Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.

  1. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「マイさんは車の運転ができますか。」「いいえ、できません。」

    「マイさんはくるまのうんてんができますか。」「いいえ、できません。」

    Chị Mai có lái xe được không?

    Đáp án

    Không

  2. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「趣味は何ですか。」「切手を集めることです。」

    「しゅみはなんですか。」「きってをあつめることです。」

    Sở thích của người đó là gì?

    Đáp án

    Sưu tầm tem

  3. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「毎晩寝るまえに、何をしますか。」「日本語の本を読みます。」

    「まいばんねるまえに、なにをしますか。」「にほんごのほんをよみます。」

    Trước khi ngủ người đó làm gì?

    Đáp án

    Đọc sách tiếng Nhật

Dịch sang tiếng Nhật

Dịch sang tiếng Nhật

0/4 đúng

Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.

  1. Tôi có thể chơi piano.

    Đáp án

    わたしはピアノを弾くことができます。

    わたしはピアノをひくことができます。

    Cũng chấp nhận: わたしはピアノを弾くことができます / わたしはピアノをひくことができます / ピアノを弾くことができます

  2. Sở thích của tôi là đọc sách.

    Đáp án

    わたしの趣味は本を読むことです。

    わたしのしゅみはほんをよむことです。

    Cũng chấp nhận: わたしの趣味は本を読むことです / わたしの趣味は本をよむことです / わたしの趣味はほんを読むことです

  3. Trước khi ngủ, tôi viết nhật ký.

    Đáp án

    寝るまえに、日記を書きます。

    ねるまえに、にっきをかきます。

    Cũng chấp nhận: 寝るまえに、日記を書きます / 寝るまえに、日記をかきます / 寝るまえに、にっきを書きます

  4. Có thể trả bằng thẻ không?

    Đáp án

    カードで払うことができますか。

    カードではらうことができますか。

    Cũng chấp nhận: カードで払うことができますか / カードではらうことができますか

Hoàn thành bài học

Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này.