Shadowing tiếng Nhật Sơ trung cấpRủ đi chơi, chọn giờ, chỗ gặp và xác nhận hẹn

Bài 21 Hẹn gặp

約束をする

Rủ người khác đi chơi, hỏi lịch rảnh, đề xuất thời gian và địa điểm, chốt cuộc hẹn, xác nhận trước ngày gặp, tìm nhau khi đến nơi và chào khi kết thúc buổi gặp.

  • 30 câu
  • 5 nhóm tình huống
  • 3 hội thoại mẫu
  • 30 bản thu

Câu dài hơn, kết hợp thời gian và địa điểm; rủ và đề xuất với 〜ませんか, 〜ましょうか, ご都合, cùng 〜たら, 〜の場合は. Đây là mức mô tả của bài học, không phải quy đổi JLPT hoặc CEFR.

Sau bài này, bạn có thể
  • Rủ người khác đi cùng và hỏi lịch rảnh một cách lịch sự.
  • Đề xuất và thống nhất thời gian, địa điểm gặp.
  • Xác nhận lại cuộc hẹn và nói phương án khi trời mưa.
  • Liên lạc khi đến chỗ hẹn và chào khi kết thúc buổi gặp.
Cách luyện bài này 4 cách

Đọc thành tiếng

Xem câu tiếng Nhật và cách đọc kana. Đọc chậm ba lần, sau đó thử đọc lại mà không nhìn romaji.

Nhìn nghĩa, nói tiếng Nhật

Chỉ xem nghĩa tiếng Việt, tự nói câu tiếng Nhật tương ứng, rồi mở câu mẫu để đối chiếu. Khi đã quen, hãy thay sự kiện, giờ và chỗ gặp bằng một cuộc hẹn thật của bạn.

Nghe rồi nhắc lại

Sau khi có bản thu, nghe trọn câu rồi dừng để nhắc lại. Chú ý độ dài âm và những chỗ ngắt của người đọc mẫu.

Dùng với những câu đã có bản thu

Nói bám theo bản thu

Sau khi đã nghe hiểu và nhắc lại được câu, bật bản thu và nói bám theo với một độ trễ ngắn. Ưu tiên nhịp và sự rõ ràng, không cố chạy theo tốc độ khi còn vấp.

Dùng với những câu đã có bản thu
Lưu ý cách đọc 4 ý
  • 都合 (tsugō), 夕方 (yūgata): giữ âm dài ở gō và yū.
  • 待ち合わせ (machiawase) có năm âm tiết ma-chi-a-wa-se; đọc đều, không nuốt âm a.
  • よね ở cuối câu xác nhận: giọng lên nhẹ ở ね.
  • 誘って (sasotte), 楽しかった (tanoshikatta): giữ nhịp ngắt っ.

Rủ đi chơi

0/6 đã luyện

  1. 今度の土曜日、空いていますか。

    Cách đọc: こんどのどようび、あいていますか。

    Romaji: Kondo no doyōbi, aite imasu ka?

    Thứ Bảy này bạn rảnh không?

    Cách dùng: 空いています ở đây là lịch trống, rảnh.

  2. 一緒に花火を見に行きませんか。

    Cách đọc: いっしょにはなびをみにいきませんか。

    Romaji: Issho ni hanabi o mi ni ikimasen ka?

    Mình cùng đi xem pháo hoa nhé?

    Cách dùng: Lễ hội pháo hoa (花火大会) là hoạt động mùa hè rất phổ biến ở Nhật.

  3. ご都合はいかがですか。

    Cách đọc: ごつごうはいかがですか。

    Romaji: Gotsugō wa ikaga desu ka?

    Lịch của anh/chị thế nào ạ?

    Cách dùng: 都合 là sự thuận tiện về thời gian; ご都合 là cách hỏi lịch sự với người trên.

  4. 土曜日なら空いています。

    Cách đọc: どようびならあいています。

    Romaji: Doyōbi nara aite imasu.

    Thứ Bảy thì tôi rảnh.

    Cách dùng: 〜なら: nếu là…

  5. ほかに誰が来ますか。

    Cách đọc: ほかにだれがきますか。

    Romaji: Hoka ni dare ga kimasu ka?

    Còn ai đi nữa không?

    Cách dùng: ほかに: ngoài ra.

  6. 鈴木さんも誘いましょうか。

    Cách đọc: すずきさんもさそいましょうか。

    Romaji: Suzuki-san mo sasoimashō ka?

    Mình rủ cả Suzuki nhé?

    Cách dùng: 誘います là rủ, mời đi cùng.

Chọn giờ và chỗ gặp

0/6 đã luyện

  1. 何時ごろがいいですか。

    Cách đọc: なんじごろがいいですか。

    Romaji: Nanji goro ga ii desu ka?

    Khoảng mấy giờ thì được?

    Cách dùng: ごろ: khoảng (thời điểm).

  2. 夕方の六時はどうですか。

    Cách đọc: ゆうがたのろくじはどうですか。

    Romaji: Yūgata no rokuji wa dō desu ka?

    Sáu giờ chiều thì sao?

    Cách dùng: 夕方 là chiều tối, lúc mặt trời lặn.

  3. 少し遅くてもいいですか。

    Cách đọc: すこしおそくてもいいですか。

    Romaji: Sukoshi osokute mo ii desu ka?

    Muộn hơn một chút được không?

    Cách dùng: Tính từ đuôi い đổi thành 〜くてもいいですか.

  4. じゃ、七時にしましょう。

    Cách đọc: じゃ、しちじにしましょう。

    Romaji: Ja, shichiji ni shimashō.

    Vậy hẹn bảy giờ nhé.

    Cách dùng: 〜にしましょう: chốt lựa chọn.

  5. どこで待ち合わせしましょうか。

    Cách đọc: どこでまちあわせしましょうか。

    Romaji: Doko de machiawase shimashō ka?

    Mình hẹn gặp nhau ở đâu nhỉ?

    Cách dùng: 待ち合わせ là hẹn gặp nhau tại một chỗ.

  6. 駅の北口で待ち合わせしましょう。

    Cách đọc: えきのきたぐちでまちあわせしましょう。

    Romaji: Eki no kitaguchi de machiawase shimashō.

    Hẹn nhau ở cửa Bắc nhà ga nhé.

    Cách dùng: Ga lớn ở Nhật có nhiều cửa ra; nên nói rõ 北口, 南口…

Xác nhận cuộc hẹn

0/6 đã luyện

  1. 明日の約束、覚えていますか。

    Cách đọc: あしたのやくそく、おぼえていますか。

    Romaji: Ashita no yakusoku, oboete imasu ka?

    Bạn còn nhớ hẹn ngày mai chứ?

    Cách dùng: 覚えています: đang nhớ, còn nhớ.

  2. 七時に北口ですよね。

    Cách đọc: しちじにきたぐちですよね。

    Romaji: Shichiji ni kitaguchi desu yo ne.

    Bảy giờ ở cửa Bắc đúng không nhỉ?

    Cách dùng: よね dùng để xác nhận điều mình nghĩ là đúng.

  3. はい、楽しみにしています。

    Cách đọc: はい、たのしみにしています。

    Romaji: Hai, tanoshimi ni shite imasu.

    Vâng, tôi đang rất mong chờ.

    Cách dùng: 楽しみにしています: đang mong chờ.

  4. 何か持っていくものはありますか。

    Cách đọc: なにかもっていくものはありますか。

    Romaji: Nanika motte iku mono wa arimasu ka?

    Có cần mang theo gì không?

    Cách dùng: 持っていく: mang đi theo.

  5. 雨だったら、どうしますか。

    Cách đọc: あめだったら、どうしますか。

    Romaji: Ame dattara, dō shimasu ka?

    Nếu trời mưa thì sao?

    Cách dùng: Danh từ + だったら: nếu là…

  6. 雨の場合は、また連絡します。

    Cách đọc: あめのばあいは、またれんらくします。

    Romaji: Ame no baai wa, mata renraku shimasu.

    Nếu mưa thì tôi sẽ liên lạc lại.

    Cách dùng: 〜の場合は: trong trường hợp…; trang trọng hơn 〜だったら.

Đến chỗ hẹn

0/6 đã luyện

  1. 今、着きました。

    Cách đọc: いま、つきました。

    Romaji: Ima, tsukimashita.

    Tôi vừa tới nơi.

    Cách dùng: Nhắn hoặc gọi khi vừa đến chỗ hẹn.

  2. どこにいますか。

    Romaji: Doko ni imasu ka?

    Bạn đang ở đâu?

    Cách dùng: Hỏi vị trí của người kia.

  3. 改札を出たところにいます。

    Cách đọc: かいさつをでたところにいます。

    Romaji: Kaisatsu o deta tokoro ni imasu.

    Tôi đang ở ngay chỗ ra khỏi cửa soát vé.

    Cách dùng: 〜たところ ở đây chỉ nơi ngay sau khi làm xong việc gì.

  4. 青いシャツを着ています。

    Cách đọc: あおいシャツをきています。

    Romaji: Aoi shatsu o kite imasu.

    Tôi đang mặc áo sơ mi xanh.

    Cách dùng: 着ています: đang mặc (áo); diễn tả trạng thái.

  5. あ、見えました。

    Cách đọc: あ、みえました。

    Romaji: A, miemashita.

    À, tôi thấy bạn rồi.

    Cách dùng: 見えました: đã nhìn thấy.

  6. お待たせしました。

    Cách đọc: おまたせしました。

    Romaji: Omatase shimashita.

    Xin lỗi đã để bạn đợi.

    Cách dùng: Nói khi người kia đã phải chờ mình, kể cả khi mình không trễ giờ.

Kết thúc buổi gặp

0/6 đã luyện

  1. 今日は誘ってくれて、ありがとう。

    Cách đọc: きょうはさそってくれて、ありがとう。

    Romaji: Kyō wa sasotte kurete, arigatō.

    Cảm ơn bạn hôm nay đã rủ mình.

    Cách dùng: Thể thân mật (bỏ ございます), dùng với bạn bè.

  2. 楽しかったですね。

    Cách đọc: たのしかったですね。

    Romaji: Tanoshikatta desu ne.

    Vui thật nhỉ.

    Cách dùng: Quá khứ của 楽しい + ね để chia sẻ cảm xúc.

  3. また行きましょう。

    Cách đọc: またいきましょう。

    Romaji: Mata ikimashō.

    Lần sau lại đi nhé.

    Cách dùng: Lời hẹn chung chung cho lần sau.

  4. 気をつけて帰ってください。

    Cách đọc: きをつけてかえってください。

    Romaji: Ki o tsukete kaette kudasai.

    Về cẩn thận nhé.

    Cách dùng: Lời chào khi chia tay vào buổi tối.

  5. 家に着いたら、連絡します。

    Cách đọc: いえについたら、れんらくします。

    Romaji: Ie ni tsuitara, renraku shimasu.

    Về đến nhà tôi sẽ nhắn cho bạn.

    Cách dùng: 〜たら ở đây: sau khi, khi đã…

  6. 次はいつにしましょうか。

    Cách đọc: つぎはいつにしましょうか。

    Romaji: Tsugi wa itsu ni shimashō ka?

    Lần tới mình hẹn khi nào nhỉ?

    Cách dùng: いつにしましょうか: chọn ngày nào.

Luyện hội thoại

Đọc lần lượt theo vai, rồi đổi vai. Bấm “Luyện câu” để quay về câu mẫu và luyện thêm.

Rủ đi xem pháo hoa
  1. Tanaka

    今度の土曜日、空いていますか。

    Thứ Bảy này bạn rảnh không?

    Luyện câu 1
  2. Tanaka

    一緒に花火を見に行きませんか。

    Mình cùng đi xem pháo hoa nhé?

    Luyện câu 2
  3. Mai

    ほかに誰が来ますか。

    Còn ai đi nữa không?

    Luyện câu 5
  4. Tanaka

    鈴木さんも誘いましょうか。

    Mình rủ cả Suzuki nhé?

    Luyện câu 6
Chốt giờ và chỗ gặp
  1. Mai

    何時ごろがいいですか。

    Khoảng mấy giờ thì được?

    Luyện câu 7
  2. Tanaka

    夕方の六時はどうですか。

    Sáu giờ chiều thì sao?

    Luyện câu 8
  3. Mai

    少し遅くてもいいですか。

    Muộn hơn một chút được không?

    Luyện câu 9
  4. Tanaka

    じゃ、七時にしましょう。

    Vậy hẹn bảy giờ nhé.

    Luyện câu 10
  5. Mai

    どこで待ち合わせしましょうか。

    Mình hẹn gặp nhau ở đâu nhỉ?

    Luyện câu 11
  6. Tanaka

    駅の北口で待ち合わせしましょう。

    Hẹn nhau ở cửa Bắc nhà ga nhé.

    Luyện câu 12
Tìm nhau ở nhà ga
  1. Mai

    今、着きました。

    Tôi vừa tới nơi.

    Luyện câu 19
  2. Mai

    どこにいますか。

    Bạn đang ở đâu?

    Luyện câu 20
  3. Tanaka

    改札を出たところにいます。

    Tôi đang ở ngay chỗ ra khỏi cửa soát vé.

    Luyện câu 21
  4. Tanaka

    青いシャツを着ています。

    Tôi đang mặc áo sơ mi xanh.

    Luyện câu 22
  5. Mai

    あ、見えました。

    À, tôi thấy bạn rồi.

    Luyện câu 23
  6. Mai

    お待たせしました。

    Xin lỗi đã để bạn đợi.

    Luyện câu 24

Hoàn thành bài học

Luyện và đánh dấu “Đã luyện” cả 30 câu để hoàn thành bài này.