Bài 16 Hỏi và chỉ đường
道をたずねる
Hỏi đường đến một địa điểm, hiểu chỉ dẫn như đi thẳng, rẽ phải, qua đèn giao thông, nhận biết mốc trên đường, hỏi khoảng cách, xác nhận lại và cảm ơn người giúp. Bài luyện thể て để nối nhiều bước chỉ đường.
- 30 câu
- 5 nhóm tình huống
- 3 hội thoại mẫu
- 30 bản thu
Thể て để nối các bước chỉ đường (まっすぐ行って、右に曲がって) và lời khuyên 〜たほうがいいです. Đây là mức mô tả của bài học, không phải quy đổi JLPT hoặc CEFR.
0/30 câu đã luyện
Sau bài này, bạn có thể
- Hỏi đường đến một địa điểm một cách lịch sự.
- Hiểu và nói chỉ dẫn với まっすぐ, 右, 左, 曲がります, 渡ります.
- Nối các bước chỉ đường bằng thể て và nêu mốc nhận biết.
- Xác nhận lại chỉ dẫn và cảm ơn người giúp.
Cách luyện bài này 4 cách
Đọc thành tiếng
Xem câu tiếng Nhật và cách đọc kana. Đọc chậm ba lần, sau đó thử đọc lại mà không nhìn romaji.
Nhìn nghĩa, nói tiếng Nhật
Chỉ xem nghĩa tiếng Việt, tự nói câu tiếng Nhật tương ứng, rồi mở câu mẫu để đối chiếu. Khi đã quen, hãy chỉ đường từ nhà bạn đến ga hoặc cửa hàng gần nhất.
Nghe rồi nhắc lại
Sau khi có bản thu, nghe trọn câu rồi dừng để nhắc lại. Chú ý độ dài âm và những chỗ ngắt của người đọc mẫu.
Dùng với những câu đã có bản thuNói bám theo bản thu
Sau khi đã nghe hiểu và nhắc lại được câu, bật bản thu và nói bám theo với một độ trễ ngắn. Ưu tiên nhịp và sự rõ ràng, không cố chạy theo tốc độ khi còn vấp.
Dùng với những câu đã có bản thuLưu ý cách đọc 4 ý
- まっすぐ (massugu), 曲がって (magatte), 渡って (watatte): っ là nhịp ngắt; giữ đủ một nhịp.
- 右 (migi) và 左 (hidari) cần nói nhanh và rõ để người nghe không nhầm.
- 何分 đọc là なんぷん, 五分 là ごふん.
- 信号 (shingō), 郵便局 (yūbinkyoku): giữ âm dài; 突き当たり (tsukiatari) đọc đều từng âm.
Hỏi đường
0/6 đã luyện
-
すみません、ちょっといいですか。
Romaji: Sumimasen, chotto ii desu ka?
Xin lỗi, cho tôi hỏi một chút được không?
Cách dùng: Câu mở lời trước khi hỏi người lạ.
-
郵便局へ行きたいんですが。
Cách đọc: ゆうびんきょくへいきたいんですが。
Romaji: Yūbinkyoku e ikitai n desu ga.
Tôi muốn đến bưu điện…
Cách dùng: 〜たいんですが bỏ lửng, ngầm nhờ người nghe chỉ giúp.
-
駅までの道を教えてください。
Cách đọc: えきまでのみちをおしえてください。
Romaji: Eki made no michi o oshiete kudasai.
Chỉ giúp tôi đường đến nhà ga.
Cách dùng: 〜までの道: đường đến…
-
この地図のどこですか。
Cách đọc: このちずのどこですか。
Romaji: Kono chizu no doko desu ka?
Ở chỗ nào trên bản đồ này?
Cách dùng: Dùng khi đưa bản đồ hoặc điện thoại cho người khác xem.
-
歩いて行けますか。
Cách đọc: あるいていけますか。
Romaji: Aruite ikemasu ka?
Đi bộ được không?
Cách dùng: 行けます là thể khả năng của 行きます.
-
今、この辺にいます。
Cách đọc: いま、このへんにいます。
Romaji: Ima, kono hen ni imasu.
Bây giờ tôi đang ở khoảng chỗ này.
Cách dùng: この辺 là quanh đây; dùng khi chỉ vào bản đồ.
Chỉ đường
0/6 đã luyện
-
まっすぐ行ってください。
Cách đọc: まっすぐいってください。
Romaji: Massugu itte kudasai.
Hãy đi thẳng.
Cách dùng: まっすぐ là thẳng.
-
二つ目の角を右に曲がってください。
Cách đọc: ふたつめのかどをみぎにまがってください。
Romaji: Futatsume no kado o migi ni magatte kudasai.
Rẽ phải ở góc phố thứ hai.
Cách dùng: 角 là góc phố; を chỉ chỗ rẽ.
-
信号を渡ってください。
Cách đọc: しんごうをわたってください。
Romaji: Shingō o watatte kudasai.
Hãy băng qua chỗ đèn giao thông.
Cách dùng: を chỉ chỗ đi qua, như 公園を散歩します ở bài 9.
-
橋を渡って、左に曲がってください。
Cách đọc: はしをわたって、ひだりにまがってください。
Romaji: Hashi o watatte, hidari ni magatte kudasai.
Qua cầu rồi rẽ trái.
Cách dùng: Thể て nối hai hành động theo thứ tự.
-
まっすぐ行って、一つ目の信号を左です。
Cách đọc: まっすぐいって、ひとつめのしんごうをひだりです。
Romaji: Massugu itte, hitotsume no shingō o hidari desu.
Đi thẳng, đến đèn giao thông thứ nhất thì rẽ trái.
Cách dùng: Trong hội thoại, 左に曲がります thường được rút gọn thành 左です.
-
突き当たりを右です。
Cách đọc: つきあたりをみぎです。
Romaji: Tsukiatari o migi desu.
Đến cuối đường thì rẽ phải.
Cách dùng: 突き当たり là chỗ hết đường, phải rẽ.
Mốc nhận biết
0/6 đã luyện
-
コンビニの角です。
Cách đọc: コンビニのかどです。
Romaji: Konbini no kado desu.
Ở góc có cửa hàng tiện lợi.
Cách dùng: Dùng cửa hàng quen thuộc làm mốc.
-
右側に見えます。
Cách đọc: みぎがわにみえます。
Romaji: Migigawa ni miemasu.
Bạn sẽ thấy nó ở bên phải.
Cách dùng: 見えます: nhìn thấy được.
-
大きい白い建物です。
Cách đọc: おおきいしろいたてものです。
Romaji: Ōkii shiroi tatemono desu.
Là tòa nhà lớn màu trắng.
Cách dùng: Hai tính từ đuôi い có thể đứng liền trước danh từ.
-
銀行の向かいにあります。
Cách đọc: ぎんこうのむかいにあります。
Romaji: Ginkō no mukai ni arimasu.
Ở đối diện ngân hàng.
Cách dùng: 向かい là phía đối diện.
-
公園の先にあります。
Cách đọc: こうえんのさきにあります。
Romaji: Kōen no saki ni arimasu.
Đi qua công viên một chút là tới.
Cách dùng: 先 ở đây là phía trước, xa hơn một đoạn.
-
赤い看板が目印です。
Cách đọc: あかいかんばんがめじるしです。
Romaji: Akai kanban ga mejirushi desu.
Mốc là tấm biển màu đỏ.
Cách dùng: 目印 là dấu hiệu để nhận ra chỗ cần tìm.
Xa hay gần
0/6 đã luyện
-
ここから何分ぐらいですか。
Cách đọc: ここからなんぷんぐらいですか。
Romaji: Koko kara nanpun gurai desu ka?
Từ đây mất khoảng mấy phút?
Cách dùng: 何分 đọc là なんぷん.
-
歩いて五分ぐらいです。
Cách đọc: あるいてごふんぐらいです。
Romaji: Aruite gofun gurai desu.
Đi bộ khoảng năm phút.
Cách dùng: 歩いて: đi bộ.
-
ちょっと遠いですよ。
Cách đọc: ちょっととおいですよ。
Romaji: Chotto tōi desu yo.
Hơi xa đấy.
Cách dùng: よ báo cho người hỏi điều họ chưa biết.
-
バスに乗ったほうがいいですよ。
Cách đọc: バスにのったほうがいいですよ。
Romaji: Basu ni notta hō ga ii desu yo.
Bạn nên đi xe buýt.
Cách dùng: 〜たほうがいいです là lời khuyên; động từ ở dạng た.
-
近いですよ。
Cách đọc: ちかいですよ。
Romaji: Chikai desu yo.
Gần thôi.
Cách dùng: Câu trả lời ngắn, thân thiện.
-
道に迷いました。
Cách đọc: みちにまよいました。
Romaji: Michi ni mayoimashita.
Tôi bị lạc đường.
Cách dùng: 道に迷います: lạc đường.
Xác nhận và cảm ơn
0/6 đã luyện
-
まっすぐ行って、右ですね。
Cách đọc: まっすぐいって、みぎですね。
Romaji: Massugu itte, migi desu ne.
Đi thẳng rồi rẽ phải, đúng không ạ?
Cách dùng: Lặp lại chỉ dẫn với ね để xác nhận.
-
そうです、そうです。
Romaji: Sō desu, sō desu.
Đúng rồi, đúng rồi.
Cách dùng: Lặp lại hai lần là cách khẳng định nhiệt tình trong hội thoại.
-
ここに書いてもらえますか。
Cách đọc: ここにかいてもらえますか。
Romaji: Koko ni kaite moraemasu ka?
Bạn viết vào đây giúp tôi được không?
Cách dùng: 〜てもらえますか là lời nhờ lịch sự, mềm hơn 〜てください.
-
一緒に行きましょう。
Cách đọc: いっしょにいきましょう。
Romaji: Issho ni ikimashō.
Để tôi đi cùng bạn.
Cách dùng: Người Nhật đôi khi dẫn đường trực tiếp khi chỗ cần đến ở gần.
-
ご親切にありがとうございます。
Cách đọc: ごしんせつにありがとうございます。
Romaji: Goshinsetsu ni arigatō gozaimasu.
Cảm ơn bạn đã tận tình giúp đỡ.
Cách dùng: 親切 là tử tế, tận tình.
-
助かりました。
Cách đọc: たすかりました。
Romaji: Tasukarimashita.
Bạn đã giúp tôi nhiều lắm.
Cách dùng: Nghĩa đen là "tôi đã được cứu"; lời cảm ơn rất tự nhiên khi được giúp.
Luyện hội thoại
Đọc lần lượt theo vai, rồi đổi vai. Bấm “Luyện câu” để quay về câu mẫu và luyện thêm.
Hỏi đường đến bưu điện
Hỏi khoảng cách
Bị lạc đường
Hoàn thành bài học
Luyện và đánh dấu “Đã luyện” cả 30 câu để hoàn thành bài này. Còn 30 câu.
Bạn đã hoàn thành cả 30 câu của bài này. Hãy ôn lại sau một ngày để nhớ lâu hơn, rồi sang bài tiếp theo.