Shadowing tiếng Nhật Sơ cấpThời tiết, mùa và lời hỏi thăm

Bài 8 Thời tiết và các mùa

天気と季節

Nói về thời tiết hôm nay, hỏi dự báo, miêu tả nóng lạnh bằng tính từ, nói về các mùa và dùng chuyện thời tiết để hỏi thăm, đề nghị giúp đỡ. Ở Nhật, thời tiết là chủ đề mở đầu câu chuyện rất phổ biến.

  • 30 câu
  • 5 nhóm tình huống
  • 3 hội thoại mẫu
  • 30 bản thu

Tính từ đuôi い ở khẳng định, phủ định và quá khứ; câu kết bằng ね để bắt chuyện. Đây là mức mô tả của bài học, không phải quy đổi JLPT hoặc CEFR.

Sau bài này, bạn có thể
  • Mở đầu câu chuyện bằng một nhận xét về thời tiết với ね.
  • Hỏi và nói dự báo thời tiết ngắn.
  • Dùng tính từ đuôi い ở khẳng định, phủ định và quá khứ.
  • Nói về các mùa và dặn dò, hỏi thăm theo thời tiết.
Cách luyện bài này 4 cách

Đọc thành tiếng

Xem câu tiếng Nhật và cách đọc kana. Đọc chậm ba lần, sau đó thử đọc lại mà không nhìn romaji.

Nhìn nghĩa, nói tiếng Nhật

Chỉ xem nghĩa tiếng Việt, tự nói câu tiếng Nhật tương ứng, rồi mở câu mẫu để đối chiếu. Khi đã quen, hãy đổi thời tiết và mùa theo nơi bạn đang sống.

Nghe rồi nhắc lại

Sau khi có bản thu, nghe trọn câu rồi dừng để nhắc lại. Chú ý độ dài âm và những chỗ ngắt của người đọc mẫu.

Dùng với những câu đã có bản thu

Nói bám theo bản thu

Sau khi đã nghe hiểu và nhắc lại được câu, bật bản thu và nói bám theo với một độ trễ ngắn. Ưu tiên nhịp và sự rõ ràng, không cố chạy theo tốc độ khi còn vấp.

Dùng với những câu đã có bản thu
Lưu ý cách đọc 5 ý
  • ね ở cuối câu thường lên giọng nhẹ để mời người nghe đồng tình; khi đáp そうですね thì giọng hạ xuống.
  • Tính từ đuôi い: 寒い (samui), 寒くない (samuku nai), 寒かった (samukatta). っ trong かった là một nhịp ngắt.
  • 雨 (あめ, mưa) và 飴 (あめ, kẹo) viết kana giống nhau nhưng khác cao độ: 雨 cao ở âm đầu. Hãy bắt chước theo bản thu.
  • 台風 (taifū), 涼しい (suzushii), 暖かい (atatakai): đọc đủ từng âm, không nuốt âm ở giữa.
  • 風邪 và 風 cùng đọc là かぜ (kaze); z là âm hữu thanh, không đọc thành s.

Thời tiết hôm nay

0/6 đã luyện

  1. 今日はいい天気ですね。

    Cách đọc: きょうはいいてんきですね。

    Romaji: Kyō wa ii tenki desu ne.

    Hôm nay trời đẹp nhỉ.

    Cách dùng: Câu mở đầu trò chuyện rất phổ biến. ね mời người nghe đồng tình.

  2. そうですね。

    Romaji: Sō desu ne.

    Đúng vậy nhỉ.

    Cách dùng: Đáp lại để đồng tình với nhận xét của người kia.

  3. 今日は暑いですね。

    Cách đọc: きょうはあついですね。

    Romaji: Kyō wa atsui desu ne.

    Hôm nay nóng nhỉ.

    Cách dùng: 暑い dùng cho thời tiết, không khí nóng.

  4. 今日は寒いですね。

    Cách đọc: きょうはさむいですね。

    Romaji: Kyō wa samui desu ne.

    Hôm nay lạnh nhỉ.

    Cách dùng: 寒い dùng cho thời tiết lạnh.

  5. 雨が降っています。

    Cách đọc: あめがふっています。

    Romaji: Ame ga futte imasu.

    Trời đang mưa.

    Cách dùng: 降っています diễn tả mưa hoặc tuyết đang rơi.

  6. 風が強いです。

    Cách đọc: かぜがつよいです。

    Romaji: Kaze ga tsuyoi desu.

    Gió mạnh.

    Cách dùng: 風 là gió; 強い là mạnh.

Dự báo thời tiết

0/6 đã luyện

  1. 明日の天気はどうですか。

    Cách đọc: あしたのてんきはどうですか。

    Romaji: Ashita no tenki wa dō desu ka?

    Thời tiết ngày mai thế nào?

    Cách dùng: どうですか hỏi tình trạng hoặc ý kiến.

  2. 明日は晴れです。

    Cách đọc: あしたははれです。

    Romaji: Ashita wa hare desu.

    Ngày mai trời nắng.

    Cách dùng: 晴れ là trời quang, có nắng.

  3. 明日は曇りです。

    Cách đọc: あしたはくもりです。

    Romaji: Ashita wa kumori desu.

    Ngày mai trời nhiều mây.

    Cách dùng: 曇り là trời âm u, nhiều mây.

  4. 午後から雨です。

    Cách đọc: ごごからあめです。

    Romaji: Gogo kara ame desu.

    Từ chiều trời sẽ mưa.

    Cách dùng: から chỉ thời điểm bắt đầu: mưa bắt đầu từ buổi chiều.

  5. 台風が近づいています。

    Cách đọc: たいふうがちかづいています。

    Romaji: Taifū ga chikazuite imasu.

    Bão đang đến gần.

    Cách dùng: Câu thường nghe trong bản tin thời tiết. 近づいています là đang tiến lại gần.

  6. 傘を持って行ってください。

    Cách đọc: かさをもっていってください。

    Romaji: Kasa o motte itte kudasai.

    Bạn nhớ mang ô theo nhé.

    Cách dùng: 持って行きます là mang theo khi đi. Lời dặn khi trời có thể mưa.

Nóng, lạnh, ấm, mát

0/6 đã luyện

  1. 少し寒いです。

    Cách đọc: すこしさむいです。

    Romaji: Sukoshi samui desu.

    Hơi lạnh một chút.

    Cách dùng: 少し làm mức độ nhẹ đi.

  2. とても暑いです。

    Cách đọc: とてもあついです。

    Romaji: Totemo atsui desu.

    Rất nóng.

    Cách dùng: とても làm mức độ mạnh hơn.

  3. あまり寒くないです。

    Cách đọc: あまりさむくないです。

    Romaji: Amari samuku nai desu.

    Không lạnh lắm.

    Cách dùng: あまり + phủ định: không … lắm. 寒い đổi thành 寒くない.

  4. 今日は暖かいですね。

    Cách đọc: きょうはあたたかいですね。

    Romaji: Kyō wa atatakai desu ne.

    Hôm nay trời ấm nhỉ.

    Cách dùng: 暖かい dùng cho thời tiết ấm áp, thường nói vào mùa xuân hoặc ngày đông có nắng.

  5. 朝は涼しいです。

    Cách đọc: あさはすずしいです。

    Romaji: Asa wa suzushii desu.

    Buổi sáng trời mát.

    Cách dùng: 涼しい là mát mẻ, dễ chịu.

  6. 昨日は寒かったです。

    Cách đọc: きのうはさむかったです。

    Romaji: Kinō wa samukatta desu.

    Hôm qua trời lạnh.

    Cách dùng: Quá khứ của tính từ đuôi い: 寒い thành 寒かった, rồi thêm です.

Các mùa trong năm

0/6 đã luyện

  1. 日本には四季があります。

    Cách đọc: にほんにはしきがあります。

    Romaji: Nihon ni wa shiki ga arimasu.

    Nhật Bản có bốn mùa.

    Cách dùng: 四季 là bốn mùa: 春 xuân, 夏 hạ, 秋 thu, 冬 đông.

  2. どの季節が好きですか。

    Cách đọc: どのきせつがすきですか。

    Romaji: Dono kisetsu ga suki desu ka?

    Bạn thích mùa nào?

    Cách dùng: どの + danh từ hỏi chọn một trong nhiều thứ.

  3. 春が好きです。

    Cách đọc: はるがすきです。

    Romaji: Haru ga suki desu.

    Tôi thích mùa xuân.

    Cách dùng: Đối tượng của 好き dùng trợ từ が.

  4. 秋は涼しくて、きれいです。

    Cách đọc: あきはすずしくて、きれいです。

    Romaji: Aki wa suzushikute, kirei desu.

    Mùa thu mát mẻ và đẹp.

    Cách dùng: 涼しい đổi thành 涼しくて để nối với ý tiếp theo.

  5. 冬は雪が降りますか。

    Cách đọc: ふゆはゆきがふりますか。

    Romaji: Fuyu wa yuki ga furimasu ka?

    Mùa đông có tuyết rơi không?

    Cách dùng: Hỏi về thời tiết thường gặp theo mùa.

  6. ホーチミン市は一年中暑いです。

    Cách đọc: ホーチミンしはいちねんじゅうあついです。

    Romaji: Hōchimin-shi wa ichinenjū atsui desu.

    Thành phố Hồ Chí Minh nóng quanh năm.

    Cách dùng: 一年中 là suốt cả năm. Có thể thay bằng nơi bạn sống.

Hỏi thăm và đề nghị theo thời tiết

0/6 đã luyện

  1. 風邪に気をつけてください。

    Cách đọc: かぜにきをつけてください。

    Romaji: Kaze ni ki o tsukete kudasai.

    Bạn giữ gìn kẻo bị cảm nhé.

    Cách dùng: 風邪 (cảm) và 風 (gió) đều đọc là かぜ; dựa vào ngữ cảnh để hiểu.

  2. エアコンをつけましょうか。

    Romaji: Eakon o tsukemashō ka?

    Tôi bật điều hòa nhé?

    Cách dùng: 〜ましょうか ở đây là đề nghị làm giúp người khác.

  3. お願いします。

    Cách đọc: おねがいします。

    Romaji: Onegai shimasu.

    Nhờ bạn nhé.

    Cách dùng: Nhận lời đề nghị giúp đỡ một cách lịch sự.

  4. 窓を開けてもいいですか。

    Cách đọc: まどをあけてもいいですか。

    Romaji: Mado o akete mo ii desu ka?

    Tôi mở cửa sổ được không?

    Cách dùng: 〜てもいいですか dùng để xin phép.

  5. 雨がやみましたね。

    Cách đọc: あめがやみましたね。

    Romaji: Ame ga yamimashita ne.

    Mưa tạnh rồi nhỉ.

    Cách dùng: やみます là tạnh, ngừng (mưa, gió).

  6. 外は気持ちがいいですね。

    Cách đọc: そとはきもちがいいですね。

    Romaji: Soto wa kimochi ga ii desu ne.

    Ngoài trời dễ chịu quá nhỉ.

    Cách dùng: 気持ちがいい là cảm giác dễ chịu.

Luyện hội thoại

Đọc lần lượt theo vai, rồi đổi vai. Bấm “Luyện câu” để quay về câu mẫu và luyện thêm.

Bắt chuyện về thời tiết
  1. Tanaka

    雨がやみましたね。

    Mưa tạnh rồi nhỉ.

    Luyện câu 29
  2. Mai

    そうですね。

    Đúng vậy nhỉ.

    Luyện câu 2
  3. Tanaka

    外は気持ちがいいですね。

    Ngoài trời dễ chịu quá nhỉ.

    Luyện câu 30
Hỏi dự báo thời tiết
  1. Mai

    明日の天気はどうですか。

    Thời tiết ngày mai thế nào?

    Luyện câu 7
  2. Tanaka

    午後から雨です。

    Từ chiều trời sẽ mưa.

    Luyện câu 10
  3. Tanaka

    傘を持って行ってください。

    Bạn nhớ mang ô theo nhé.

    Luyện câu 12
Trong phòng nóng
  1. Mai

    今日は暑いですね。

    Hôm nay nóng nhỉ.

    Luyện câu 3
  2. Tanaka

    エアコンをつけましょうか。

    Tôi bật điều hòa nhé?

    Luyện câu 26
  3. Mai

    お願いします。

    Nhờ bạn nhé.

    Luyện câu 27

Hoàn thành bài học

Luyện và đánh dấu “Đã luyện” cả 30 câu để hoàn thành bài này.