Bài 7 Sinh hoạt một ngày
一日の生活
Kể lịch sinh hoạt từ sáng đến tối, hỏi người khác về thói quen hằng ngày và kể lại việc đã làm hôm qua. Đây là bài đầu tiên dùng nhiều động từ ở dạng ます, ません, ました và ませんでした.
- 30 câu
- 5 nhóm tình huống
- 3 hội thoại mẫu
- 30 bản thu
Động từ thể ます ở hiện tại, phủ định và quá khứ, cùng các trợ từ に, を, で, へ. Đây là mức mô tả của bài học, không phải quy đổi JLPT hoặc CEFR.
0/30 câu đã luyện
Sau bài này, bạn có thể
- Kể giờ thức dậy, đi làm, về nhà và đi ngủ.
- Dùng に, を, で, へ đúng chỗ trong câu có động từ.
- Hỏi và trả lời về thói quen bằng 〜ますか và 〜ません.
- Kể lại việc đã làm hoặc đã không làm bằng 〜ました và 〜ませんでした.
Cách luyện bài này 4 cách
Đọc thành tiếng
Xem câu tiếng Nhật và cách đọc kana. Đọc chậm ba lần, sau đó thử đọc lại mà không nhìn romaji.
Nhìn nghĩa, nói tiếng Nhật
Chỉ xem nghĩa tiếng Việt, tự nói câu tiếng Nhật tương ứng, rồi mở câu mẫu để đối chiếu. Khi đã quen, hãy thay giờ và hoạt động bằng lịch sinh hoạt thật của bạn.
Nghe rồi nhắc lại
Sau khi có bản thu, nghe trọn câu rồi dừng để nhắc lại. Chú ý độ dài âm và những chỗ ngắt của người đọc mẫu.
Dùng với những câu đã có bản thuNói bám theo bản thu
Sau khi đã nghe hiểu và nhắc lại được câu, bật bản thu và nói bám theo với một độ trễ ngắn. Ưu tiên nhịp và sự rõ ràng, không cố chạy theo tốc độ khi còn vấp.
Dùng với những câu đã có bản thuLưu ý cách đọc 5 ý
- Âm u ở cuối ます, です thường rất nhẹ; nói gọn masu, desu mà không bật mạnh u.
- Trợ từ を đọc là o và へ đọc là e: 家を出ます (ie o demasu), 会社へ行きます (kaisha e ikimasu).
- Nghe kỹ đuôi động từ: ます (hiện tại), ません (phủ định), ました (quá khứ), ませんでした (quá khứ phủ định).
- 今朝 (けさ) và 一日中 (いちにちじゅう) có cách đọc riêng cần nhớ.
- Từ mượn シャワー (shawā), コーヒー (kōhī) có trường âm; giữ đủ độ dài khi có ー.
Buổi sáng
0/6 đã luyện
-
毎朝六時に起きます。
Cách đọc: まいあさろくじにおきます。
Romaji: Maiasa rokuji ni okimasu.
Sáng nào tôi cũng dậy lúc sáu giờ.
Cách dùng: に đứng sau giờ cụ thể. 毎朝 (mỗi sáng) không cần に.
-
何時に起きますか。
Cách đọc: なんじにおきますか。
Romaji: Nanji ni okimasu ka?
Bạn dậy lúc mấy giờ?
Cách dùng: Hỏi về thói quen hằng ngày; thể ます dùng cho việc lặp lại thường xuyên.
-
朝ご飯を食べます。
Cách đọc: あさごはんをたべます。
Romaji: Asagohan o tabemasu.
Tôi ăn sáng.
Cách dùng: を đánh dấu đối tượng của hành động và đọc là o.
-
朝はコーヒーを飲みます。
Cách đọc: あさはコーヒーをのみます。
Romaji: Asa wa kōhī o nomimasu.
Buổi sáng tôi uống cà phê.
Cách dùng: 朝は đặt buổi sáng làm chủ đề; không dùng に sau 朝 trong câu này.
-
八時に家を出ます。
Cách đọc: はちじにいえをでます。
Romaji: Hachiji ni ie o demasu.
Tôi ra khỏi nhà lúc tám giờ.
Cách dùng: 家を出ます là rời khỏi nhà; を ở đây chỉ nơi rời đi.
-
電車で会社へ行きます。
Cách đọc: でんしゃでかいしゃへいきます。
Romaji: Densha de kaisha e ikimasu.
Tôi đi làm bằng tàu điện.
Cách dùng: で chỉ phương tiện, へ chỉ hướng đến. Trợ từ へ đọc là e.
Ban ngày
0/6 đã luyện
-
九時から仕事をします。
Cách đọc: くじからしごとをします。
Romaji: Kuji kara shigoto o shimasu.
Tôi làm việc từ chín giờ.
Cách dùng: から chỉ thời điểm bắt đầu, như ở bài 5.
-
十二時に昼ご飯を食べます。
Cách đọc: じゅうにじにひるごはんをたべます。
Romaji: Jūniji ni hirugohan o tabemasu.
Tôi ăn trưa lúc mười hai giờ.
Cách dùng: Thứ tự thường gặp: thời gian + に, đối tượng + を, rồi động từ.
-
午後は授業があります。
Cách đọc: ごごはじゅぎょうがあります。
Romaji: Gogo wa jugyō ga arimasu.
Buổi chiều tôi có giờ học.
Cách dùng: あります còn dùng để nói có một sự kiện như giờ học hay cuộc họp.
-
図書館で勉強します。
Cách đọc: としょかんでべんきょうします。
Romaji: Toshokan de benkyō shimasu.
Tôi học ở thư viện.
Cách dùng: で chỉ nơi diễn ra hành động.
-
六時に仕事が終わります。
Cách đọc: ろくじにしごとがおわります。
Romaji: Rokuji ni shigoto ga owarimasu.
Tôi xong việc lúc sáu giờ.
Cách dùng: 終わります là kết thúc; chủ ngữ là công việc nên dùng が.
-
毎日忙しいです。
Cách đọc: まいにちいそがしいです。
Romaji: Mainichi isogashii desu.
Ngày nào tôi cũng bận.
Cách dùng: 毎日 là mỗi ngày, không cần trợ từ đi kèm.
Buổi tối
0/6 đã luyện
-
七時ごろ家に帰ります。
Cách đọc: しちじごろいえにかえります。
Romaji: Shichiji goro ie ni kaerimasu.
Tôi về nhà khoảng bảy giờ.
Cách dùng: ごろ đứng sau một thời điểm để nói khoảng; ぐらい ở bài 5 dùng cho khoảng thời gian.
-
晩ご飯を作ります。
Cách đọc: ばんごはんをつくります。
Romaji: Bangohan o tsukurimasu.
Tôi nấu bữa tối.
Cách dùng: 作ります là làm, nấu. 晩ご飯 là bữa tối.
-
家族と電話で話します。
Cách đọc: かぞくとでんわではなします。
Romaji: Kazoku to denwa de hanashimasu.
Tôi nói chuyện điện thoại với gia đình.
Cách dùng: と chỉ người cùng làm, で chỉ phương tiện.
-
夜は日本語を勉強します。
Cách đọc: よるはにほんごをべんきょうします。
Romaji: Yoru wa Nihongo o benkyō shimasu.
Buổi tối tôi học tiếng Nhật.
Cách dùng: 夜は đặt buổi tối làm chủ đề của câu.
-
シャワーを浴びます。
Cách đọc: シャワーをあびます。
Romaji: Shawā o abimasu.
Tôi tắm vòi sen.
Cách dùng: シャワー đi với động từ 浴びます; tắm bồn là お風呂に入ります.
-
十一時に寝ます。
Cách đọc: じゅういちじにねます。
Romaji: Jūichiji ni nemasu.
Tôi đi ngủ lúc mười một giờ.
Cách dùng: 寝ます là đi ngủ, ngược nghĩa với 起きます.
Hỏi về thói quen của người khác
0/6 đã luyện
-
毎晩何時に寝ますか。
Cách đọc: まいばんなんじにねますか。
Romaji: Maiban nanji ni nemasu ka?
Hằng đêm bạn đi ngủ lúc mấy giờ?
Cách dùng: 毎晩 là mỗi tối.
-
朝ご飯を食べますか。
Cách đọc: あさごはんをたべますか。
Romaji: Asagohan o tabemasu ka?
Bạn có ăn sáng không?
Cách dùng: Câu hỏi có hoặc không về thói quen.
-
いいえ、食べません。
Cách đọc: いいえ、たべません。
Romaji: Iie, tabemasen.
Không, tôi không ăn.
Cách dùng: ません là dạng phủ định lịch sự của ます.
-
会社まで何で行きますか。
Cách đọc: かいしゃまでなんでいきますか。
Romaji: Kaisha made nan de ikimasu ka?
Bạn đến công ty bằng gì?
Cách dùng: 何で ở đây hỏi phương tiện. Cách viết này cũng có thể mang nghĩa tại sao, nên cần dựa vào ngữ cảnh.
-
バスで行きます。
Cách đọc: バスでいきます。
Romaji: Basu de ikimasu.
Tôi đi bằng xe buýt.
Cách dùng: Phương tiện + で + 行きます.
-
週末は何をしますか。
Cách đọc: しゅうまつはなにをしますか。
Romaji: Shūmatsu wa nani o shimasu ka?
Cuối tuần bạn làm gì?
Cách dùng: 何を đọc là なにを.
Kể lại hôm qua
0/6 đã luyện
-
昨日は何をしましたか。
Cách đọc: きのうはなにをしましたか。
Romaji: Kinō wa nani o shimashita ka?
Hôm qua bạn đã làm gì?
Cách dùng: ました là dạng quá khứ của ます.
-
友だちと映画を見ました。
Cách đọc: ともだちとえいがをみました。
Romaji: Tomodachi to eiga o mimashita.
Tôi đã xem phim với bạn.
Cách dùng: と chỉ người cùng làm việc đó.
-
一日中家にいました。
Cách đọc: いちにちじゅういえにいました。
Romaji: Ichinichijū ie ni imashita.
Tôi ở nhà cả ngày.
Cách dùng: 一日中 đọc là いちにちじゅう, nghĩa là suốt cả ngày.
-
昨日はよく寝ました。
Cách đọc: きのうはよくねました。
Romaji: Kinō wa yoku nemashita.
Hôm qua tôi ngủ ngon.
Cách dùng: よく ở đây là ngon giấc, đầy đủ; ở câu khác よく còn có nghĩa thường xuyên.
-
昨日は勉強しませんでした。
Cách đọc: きのうはべんきょうしませんでした。
Romaji: Kinō wa benkyō shimasen deshita.
Hôm qua tôi đã không học.
Cách dùng: ませんでした là dạng quá khứ phủ định lịch sự.
-
今朝は遅く起きました。
Cách đọc: けさはおそくおきました。
Romaji: Kesa wa osoku okimashita.
Sáng nay tôi dậy muộn.
Cách dùng: 今朝 có cách đọc riêng là けさ.
Luyện hội thoại
Đọc lần lượt theo vai, rồi đổi vai. Bấm “Luyện câu” để quay về câu mẫu và luyện thêm.
Hỏi thói quen buổi sáng
Đi làm bằng gì
Hôm qua làm gì
Hoàn thành bài học
Luyện và đánh dấu “Đã luyện” cả 30 câu để hoàn thành bài này. Còn 30 câu.
Bạn đã hoàn thành cả 30 câu của bài này. Hãy ôn lại sau một ngày để nhớ lâu hơn, rồi sang bài tiếp theo.