Bài 47 Nghe nói và có vẻ như
第47課 結婚するそうですよ
Truyền đạt thông tin nghe được bằng 普通形 + そうです và nêu nguồn tin bằng N によると, suy đoán dựa vào tình huống bằng 〜ようです, và nói cảm nhận bằng giác quan bằng 音/声/におい/味がします.
- 4 mẫu ngữ pháp
- 16 từ vựng
- 11 câu ví dụ
- 25 câu luyện tập
Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 47 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp II. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.
0/25 câu luyện tập đã làm đúng
Sau bài này, bạn có thể
- Truyền đạt tin nghe được bằng 普通形 そうです; phân biệt với 〜そうです của bài 43.
- Nêu nguồn tin bằng N によると.
- Suy đoán dựa vào tình huống, dấu hiệu bằng 普通形 ようです.
- Nói âm thanh, giọng nói, mùi, vị cảm nhận được bằng 〜がします.
Từ vựng chính
Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.
- 集まります あつまります tụ tập
- 厳しい きびしい nghiêm khắc
- 変 へん lạ, kỳ quặc
- 不思議 ふしぎ kỳ lạ, khó hiểu
- 大勢 おおぜい đông người
- におい mùi
- 味 あじ vị
- 話 はなし câu chuyện, lời kể
- 相手 あいて đối phương, người kia
- 結婚式 けっこんしき lễ cưới
- 救急車 きゅうきゅうしゃ xe cứu thương
- パトカー xe cảnh sát
- 外 そと bên ngoài
- 〜によると theo ~
- そういえば nhắc mới nhớ
- おなかがすきます đói bụng
Ngữ pháp
4 mẫu ngữ pháp, 11 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.
Ngữ pháp 1: 普通形 そうです(nghe nói)
Nghe nói …
Thể thông thường + そうです truyền đạt lại thông tin người nói nghe hoặc đọc được, không phải ý kiến của mình: 「田中さんは来月結婚するそうです。」 Danh từ và tính từ な thêm だ: 医者だそうです, 静かだそうです.
So sánh bài 43: 雨が降りそうです (nhìn trời thấy có vẻ sắp mưa) và 雨が降るそうです (nghe nói trời sẽ mưa).
| Động từ | 降る そうです |
|---|---|
| Tính từ い | おいしい そうです |
| Tính từ な / N | 静か だ そうです・医者 だ そうです |
Lưu ý
- Mẫu này không có dạng 〜そうでした hay 〜そうではありません.
Ví dụ
-
田中さんは来月結婚するそうです。
たなかさんはらいげつけっこんするそうです。
Nghe nói tháng sau anh Tanaka kết hôn.
-
あの店のラーメンはおいしいそうです。
あのみせのラーメンはおいしいそうです。
Nghe nói mì ramen ở quán đó ngon.
-
鈴木さんのお父さんは医者だそうです。
すずきさんのおとうさんはいしゃだそうです。
Nghe nói bố anh Suzuki là bác sĩ.
Ngữ pháp 2: N に よると、〜そうです
Theo …, nghe nói …
N によると nêu nguồn của thông tin (tin tức, dự báo, lời ai đó) và thường đi cùng 〜そうです ở cuối câu.
| Cấu trúc | N によると、普通形 そうです |
|---|
Ví dụ
-
天気予報によると、明日は雪が降るそうです。
てんきよほうによると、あしたはゆきがふるそうです。
Theo dự báo thời tiết, ngày mai có tuyết.
-
田中さんの話によると、新しい部長はとても厳しいそうです。
たなかさんのはなしによると、あたらしいぶちょうはとてもきびしいそうです。
Theo lời anh Tanaka, trưởng phòng mới nghiêm khắc lắm.
Ngữ pháp 3: 普通形 ようです
Có vẻ như … (suy đoán theo tình huống)
〜ようです: người nói suy đoán dựa vào tình huống, dấu hiệu xung quanh hoặc cảm giác của bản thân: 「人が大勢集まっていますね。事故のようです。」
Danh từ thêm の (事故のようです), tính từ な thêm な (静かなようです). 〜そうです của bài 43 dựa vào vẻ nhìn thấy trực tiếp; 〜ようです dựa vào nhiều dấu hiệu.
| Động từ / tính từ い | いる ようです・忙しい ようです |
|---|---|
| Tính từ な | 静か な ようです |
| Danh từ | 事故 の ようです |
Ví dụ
-
隣の部屋にだれかいるようです。
となりのへやにだれかいるようです。
Có vẻ như có ai đó ở phòng bên cạnh.
-
人が大勢集まっていますね。事故のようです。
ひとがおおぜいあつまっていますね。じこのようです。
Người tụ tập đông quá. Hình như là tai nạn.
-
かぜをひいたようです。のどが痛いんです。
かぜをひいたようです。のどがいたいんです。
Hình như tôi bị cảm rồi. Tôi bị đau họng.
Ngữ pháp 4: 音/声/におい/味 が します
Nghe thấy, ngửi thấy, có vị …
Khi cảm nhận được âm thanh, giọng nói, mùi, vị, tiếng Nhật dùng N がします: 「いいにおいがしますね。」, 「変な音がします。」
| Cấu trúc | 音/声/におい/味 が します |
|---|
Ví dụ
-
隣の部屋から変な音がします。
となりのへやからへんなおとがします。
Từ phòng bên cạnh có tiếng động lạ.
-
いいにおいがしますね。何を作っているんですか。
いいにおいがしますね。なにをつくっているんですか。
Thơm quá nhỉ. Bạn đang nấu gì vậy?
-
このスープは不思議な味がします。
このスープはふしぎなあじがします。
Món súp này có vị lạ.
Hội thoại: Tin vui của anh Suzuki
Mai kể cho anh Tanaka tin mình vừa nghe được.
-
Mai
田中さん、聞きましたか。鈴木さんが結婚するそうですよ。
たなかさん、ききましたか。すずきさんがけっこんするそうですよ。
Anh Tanaka nghe chưa? Nghe nói anh Suzuki sắp kết hôn đấy.
-
Tanaka
えっ、本当ですか。相手はだれですか。
えっ、ほんとうですか。あいてはだれですか。
Ơ, thật sao? Đối phương là ai vậy?
-
Mai
木村さんの話によると、大学のときの友達だそうです。
きむらさんのはなしによると、だいがくのときのともだちだそうです。
Theo lời cô Kimura thì là bạn thời đại học.
-
Tanaka
そうですか。そういえば、最近、鈴木さんはとても楽しそうでしたね。
そうですか。そういえば、さいきん、すずきさんはとてもたのしそうでしたね。
Vậy à. Nhắc mới nhớ, dạo này anh Suzuki trông vui lắm nhỉ.
-
Mai
ええ。結婚式は来年の春だそうです。
ええ。けっこんしきはらいねんのはるだそうです。
Vâng. Nghe nói lễ cưới vào mùa xuân năm sau.
-
Tanaka
いいですね。……あれ、何かいいにおいがしますね。
いいですね。……あれ、なにかいいにおいがしますね。
Hay quá. … Ơ, có mùi gì thơm thế nhỉ.
-
Mai
隣の部屋でパーティーの準備をしているようです。カレーのにおいですね。
となりのへやでパーティーのじゅんびをしているようです。カレーのにおいですね。
Hình như phòng bên đang chuẩn bị tiệc. Mùi cà ri đấy.
-
Tanaka
ああ、おなかがすきました。
Ôi, đói bụng quá.
Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.
Luyện tập
6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.
Chọn đáp án đúng
0/5 đúng
Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.
-
天気予報によると、明日は雪が( )そうです。
てんきよほうによると、あしたはゆきが( )そうです。
Đáp án
降る
Nghe nói: 普通形 + そうです.
-
鈴木さんのお父さんは医者( )そうです。
すずきさんのおとうさんはいしゃ( )そうです。
Đáp án
だ
Danh từ + だ + そうです (nghe nói).
-
ニュース( )、昨日大阪で地震があったそうです。
ニュース( )、きのうおおさかでじしんがあったそうです。
Đáp án
によると
Nguồn tin: N によると.
-
人が大勢集まっていますね。事故( )ようです。
ひとがおおぜいあつまっていますね。じこ( )ようです。
Đáp án
の
Danh từ + の + ようです.
-
隣の部屋から変な音が( )。
となりのへやからへんなおとが( )。
Đáp án
します
Cảm nhận âm thanh: 音がします.
Điền vào chỗ trống
0/5 đúng
Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.
-
あの店のラーメンはおいしい( )です。
あのみせのラーメンはおいしい( )です。
Đáp án
そう
Nghe nói mì ramen ở quán đó ngon.
Nghe nói: 普通形 + そうです.
-
田中さんの話( )よると、新しい部長は厳しいそうです。
たなかさんのはなし( )よると、あたらしいぶちょうはきびしいそうです。
Đáp án
に
Theo lời anh Tanaka, trưởng phòng mới nghiêm khắc lắm.
N によると.
-
隣の部屋にだれかいる( )です。
となりのへやにだれかいる( )です。
Đáp án
よう
Có vẻ như có ai đó ở phòng bên cạnh.
Suy đoán theo tình huống: 〜ようです.
-
いいにおいが( )ね。
Đáp án
します
Thơm quá nhỉ.
においがします.
-
田中さんは忙しい( )です。電話に出ません。
たなかさんはいそがしい( )です。でんわにでません。
Đáp án
よう
Anh Tanaka có vẻ bận. Anh ấy không nghe máy.
Suy đoán dựa vào dấu hiệu: 〜ようです.
Sắp xếp thành câu
0/4 đúng
Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.
-
Nghe nói tháng sau anh Tanaka kết hôn.
Đáp án
来月田中さんが結婚するそうです。
らいげつたなかさんがけっこんするそうです。
-
Theo tin tức, bão sắp đến.
Đáp án
ニュースによると台風が来るそうです。
ニュースによるとたいふうがくるそうです。
-
Hình như tôi bị cảm rồi.
Đáp án
かぜをひいたようです。
-
Món súp này có vị lạ.
Đáp án
このスープは不思議な味がします。
このスープはふしぎなあじがします。
Biến đổi câu
0/4 đúng
Viết lại câu theo yêu cầu ở từng câu. Có thể gõ bằng hiragana.
-
→ 〜そうです (nghe nói)
明日は雨が降ります。
あしたはあめがふります。
Đáp án
明日は雨が降るそうです。
あしたはあめがふるそうです。
Cũng chấp nhận: 明日は雨が降るそうです / 明日は雨がふるそうです / 明日はあめが降るそうです
-
→ 〜そうです (nghe nói)
あの町は静かです。
あのまちはしずかです。
Đáp án
あの町は静かだそうです。
あのまちはしずかだそうです。
Cũng chấp nhận: あの町は静かだそうです / あの町はしずかだそうです / あのまちは静かだそうです
Tính từ な + だ + そうです.
-
→ 〜ようです
外は寒いです。(みんなコートを着ています)
そとはさむいです。(みんなコートをきています)
Đáp án
外は寒いようです。
そとはさむいようです。
Cũng chấp nhận: 外は寒いようです / 外はさむいようです / そとは寒いようです
-
→ 〜ようです
あれは事故です。(パトカーが来ています)
あれはじこです。(パトカーがきています)
Đáp án
あれは事故のようです。
あれはじこのようです。
Cũng chấp nhận: あれは事故のようです / あれはじこのようです / 事故のようです
Danh từ + の + ようです.
Nghe và chọn đáp án
0/3 đúng
Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「明日の天気はどうですか。」「天気予報によると、晴れるそうですよ。」
「あしたのてんきはどうですか。」「てんきよほうによると、はれるそうですよ。」
Theo dự báo, ngày mai trời thế nào?
Đáp án
Nắng
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「あれ、救急車の音がしますね。」「ええ。駅の前で事故があったようです。」
「あれ、きゅうきゅうしゃのおとがしますね。」「ええ。えきのまえでじこがあったようです。」
Người thứ hai đoán chuyện gì xảy ra?
Đáp án
Có tai nạn trước nhà ga
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「木村さんは来月から大阪で働くそうです。」「えっ、知りませんでした。」
「きむらさんはらいげつからおおさかではたらくそうです。」「えっ、しりませんでした。」
Người thứ nhất nghe được tin gì?
Đáp án
Cô Kimura sẽ làm việc ở Osaka từ tháng sau
Dịch sang tiếng Nhật
0/4 đúng
Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.
-
Nghe nói ngày mai có tuyết.
Đáp án
明日は雪が降るそうです。
あしたはゆきがふるそうです。
Cũng chấp nhận: 明日は雪が降るそうです / 明日は雪がふるそうです / 明日はゆきが降るそうです
-
Theo tin tức, hôm qua có động đất ở Osaka.
Đáp án
ニュースによると、昨日大阪で地震があったそうです。
ニュースによると、きのうおおさかでじしんがあったそうです。
Cũng chấp nhận: ニュースによると、昨日大阪で地震があったそうです / ニュースによると、昨日大阪でじしんがあったそうです / ニュースによると、きのうおおさかで地震があったそうです
-
Có vẻ như có ai đó ở phòng bên cạnh.
Đáp án
隣の部屋にだれかいるようです。
となりのへやにだれかいるようです。
Cũng chấp nhận: 隣の部屋にだれかいるようです / 隣のへやにだれかいるようです / となりの部屋にだれかいるようです
-
Có mùi thơm.
Đáp án
いいにおいがします。
Hoàn thành bài học
Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này. Còn 25 câu.
Bạn đã hoàn thành cả 25 câu của bài này. Hãy ôn lại sau một ngày để nhớ lâu hơn, rồi sang bài tiếp theo.