Bài 42 Mục đích và công dụng
第42課 夢のために貯金しています
Nói mục đích của hành động có ý chí bằng 〜ために, làm vì ai bằng N のために, nói đồ vật dùng để làm gì, cần gì, tốn bao nhiêu bằng 〜のに使います/必要です/かかります, và dùng は, も sau số lượng để nói “ít nhất” hoặc “những tới”.
- 4 mẫu ngữ pháp
- 17 từ vựng
- 11 câu ví dụ
- 25 câu luyện tập
Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 42 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp II. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.
0/25 câu luyện tập đã làm đúng
Sau bài này, bạn có thể
- Nói mục đích bằng V辞書形 ために (động từ có ý chí); phân biệt với 〜ように.
- Nói làm vì lợi ích của ai, của điều gì bằng N のために.
- Nói công dụng, thứ cần thiết, thời gian, chi phí bằng V辞書形 のに 使います/必要です/かかります.
- Thêm は (ít nhất) hoặc も (những tới) sau số lượng.
Từ vựng chính
Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.
- 貯金します ちょきんします tiết kiệm tiền
- ためます để dành
- 借ります かります thuê, mượn
- 切ります きります cắt
- 温めます あたためます hâm nóng
- 計算します けいさんします tính toán
- 留学します りゅうがくします du học
- 一生懸命 いっしょうけんめい hết sức, chăm chỉ
- 夢 ゆめ ước mơ, giấc mơ
- 袋 ふくろ túi
- はさみ cái kéo
- 電子レンジ でんしレンジ lò vi sóng
- 電卓 でんたく máy tính bỏ túi
- お弁当 おべんとう cơm hộp
- 必要 ひつよう cần thiết
- 毎月 まいつき hằng tháng
- 〜万円 〜まんえん ~ vạn yên (10.000 yên)
Ngữ pháp
4 mẫu ngữ pháp, 11 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.
Ngữ pháp 1: V辞書形 ために、V2
Để … (mục đích)
V辞書形 + ために nói mục đích của hành động V2: 「自分の店を持つために、貯金しています。」 V1 là động từ có ý chí (買う, 行く, 持つ, 入る).
So sánh bài 36: ように đi với động từ không ý chí, thể khả năng, thể ない (泳げるように, 忘れないように).
| Mục đích | V辞書形 ために、V2 |
|---|---|
| So sánh | 泳げる ように(không ý chí)・泳ぐ ために(có ý chí) |
Ví dụ
-
自分の店を持つために、貯金しています。
じぶんのみせをもつために、ちょきんしています。
Tôi đang tiết kiệm để có cửa hàng riêng.
-
日本の大学に入るために、日本語を勉強しています。
にほんのだいがくにはいるために、にほんごをべんきょうしています。
Để vào đại học Nhật, tôi đang học tiếng Nhật.
Ngữ pháp 2: N の ために
Vì (lợi ích của) N
N のために: làm việc gì vì lợi ích của người, của điều gì: 「家族のために、一生懸命働いています。」, 「健康のために、毎朝走っています。」
| Cấu trúc | N の ために、V |
|---|
Ví dụ
-
家族のために、一生懸命働いています。
かぞくのために、いっしょうけんめいはたらいています。
Tôi làm việc hết sức vì gia đình.
-
健康のために、毎朝走っています。
けんこうのために、まいあさはしっています。
Vì sức khỏe, sáng nào tôi cũng chạy bộ.
Ngữ pháp 3: V辞書形 の に 使います/必要です/かかります
Dùng để, cần để, tốn để …
V辞書形 + のに đi với 使います, 必要です, 便利です, いいです, かかります để nói công dụng, thứ cần, chi phí: 「このはさみは花を切るのに使います。」, 「家を建てるのに三千万円かかります。」
Với danh từ, dùng N に: 「この袋は買い物に便利です。」
| Công dụng | V辞書形 の に 使います |
|---|---|
| Cần | V辞書形 の に/N に 必要です |
| Tốn | V辞書形 の に 〜 かかります |
| Tiện | V辞書形 の に/N に 便利です |
Ví dụ
-
このはさみは花を切るのに使います。
このはさみははなをきるのにつかいます。
Cái kéo này dùng để cắt hoa.
-
この袋は買い物に便利です。
このふくろはかいものにべんりです。
Cái túi này tiện cho việc đi mua sắm.
-
家を建てるのに三千万円かかります。
いえをたてるのにさんぜんまんえんかかります。
Xây nhà tốn 30 triệu yên.
-
パスポートを作るのに写真が二枚必要です。
パスポートをつくるのにしゃしんがにまいひつようです。
Để làm hộ chiếu cần hai tấm ảnh.
Ngữ pháp 4: Số lượng + は/も
Ít nhất … / những tới …
Số lượng + は: ước lượng tối thiểu, “ít nhất”: 「毎月十万円はかかります。」
Số lượng + も: người nói thấy con số lớn, “những tới”: 「駅で一時間も待ちました。」
| Ít nhất | Số lượng + は |
|---|---|
| Nhiều | Số lượng + も |
Ví dụ
-
東京で部屋を借りるのに、毎月十万円はかかります。
とうきょうでへやをかりるのに、まいつきじゅうまんえんはかかります。
Thuê phòng ở Tokyo mỗi tháng tốn ít nhất 100.000 yên.
-
昨日は駅で一時間も待ちました。
きのうはえきでいちじかんもまちました。
Hôm qua tôi đợi ở ga những một tiếng.
-
このパソコンは三十万円もしました。
このパソコンはさんじゅうまんえんもしました。
Cái máy tính này đắt những 300.000 yên.
Hội thoại: Tiết kiệm cho ước mơ
Anh Suzuki thấy dạo này Mai luôn mang cơm hộp đi làm.
-
Suzuki
マイさん、最近お昼はいつもお弁当ですね。
マイさん、さいきんおひるはいつもおべんとうですね。
Chị Mai, dạo này trưa nào chị cũng ăn cơm hộp nhỉ.
-
Mai
ええ、旅行会社を作るために、貯金しているんです。
ええ、りょこうがいしゃをつくるために、ちょきんしているんです。
Vâng, tôi đang tiết kiệm để mở công ty du lịch.
-
Suzuki
会社を作るのに、どのくらいお金がかかりますか。
かいしゃをつくるのに、どのくらいおかねがかかりますか。
Mở công ty thì tốn khoảng bao nhiêu tiền?
-
Mai
五百万円はかかると思います。
ごひゃくまんえんはかかるとおもいます。
Tôi nghĩ ít nhất cũng 5 triệu yên.
-
Suzuki
五百万円も!大変ですね。
ごひゃくまんえんも!たいへんですね。
Những 5 triệu yên! Vất vả nhỉ.
-
Mai
ええ。でも、自分の夢のために、がんばります。
ええ。でも、じぶんのゆめのために、がんばります。
Vâng. Nhưng vì ước mơ của mình, tôi sẽ cố gắng.
-
Suzuki
このお弁当箱、かわいいですね。
このおべんとうばこ、かわいいですね。
Hộp cơm này dễ thương quá.
-
Mai
ありがとうございます。電子レンジで温めるのに便利なんです。
ありがとうございます。でんしレンジであたためるのにべんりなんです。
Cảm ơn anh. Nó tiện để hâm nóng bằng lò vi sóng lắm.
Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.
Luyện tập
6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.
Chọn đáp án đúng
0/5 đúng
Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.
-
自分の店を持つ( )、貯金しています。
じぶんのみせをもつ( )、ちょきんしています。
Đáp án
ために
Mục đích với động từ có ý chí: V辞書形 ために.
-
家族の( )、一生懸命働いています。
かぞくの( )、いっしょうけんめいはたらいています。
Đáp án
ために
N のために: vì N.
-
このはさみは花を切る( )使います。
このはさみははなをきる( )つかいます。
Đáp án
のに
Công dụng: V辞書形 のに 使います.
-
昨日は駅で一時間( )待ちました。
きのうはえきでいちじかん( )まちました。
Đáp án
も
Nhấn mạnh số lượng nhiều: も.
-
この袋は買い物( )便利です。
このふくろはかいもの( )べんりです。
Đáp án
に
N に 便利です: tiện cho N.
Điền vào chỗ trống
0/5 đúng
Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.
-
日本の大学に入る( )、日本語を勉強しています。
にほんのだいがくにはいる( )、にほんごをべんきょうしています。
Đáp án
ために
Để vào đại học Nhật, tôi đang học tiếng Nhật.
V辞書形 ために.
-
健康の( )、毎朝走っています。
けんこうの( )、まいあさはしっています。
Đáp án
ために
Vì sức khỏe, sáng nào tôi cũng chạy bộ.
N のために.
-
家を建てる( )三千万円かかります。
いえをたてる( )さんぜんまんえんかかります。
Đáp án
のに
Xây nhà tốn 30 triệu yên.
V辞書形 のに 〜かかります.
-
パスポートを作るのに写真が二枚( )です。
パスポートをつくるのにしゃしんがにまい( )です。
Đáp án
必要
Để làm hộ chiếu cần hai tấm ảnh.
V のに 必要です.
-
東京で部屋を借りるのに、毎月十万円( )かかります。
とうきょうでへやをかりるのに、まいつきじゅうまんえん( )かかります。
Đáp án
は
Thuê phòng ở Tokyo mỗi tháng tốn ít nhất 100.000 yên.
Số lượng + は: ít nhất.
Sắp xếp thành câu
0/4 đúng
Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.
-
Tôi đang để dành tiền để đi du học.
Đáp án
留学するためにお金をためています。
りゅうがくするためにおかねをためています。
-
Máy tính bỏ túi dùng để tính toán.
Đáp án
電卓は計算するのに使います。
でんたくはけいさんするのにつかいます。
-
Cái máy tính này đắt những 300.000 yên.
Đáp án
このパソコンは三十万円もしました。
このパソコンはさんじゅうまんえんもしました。
-
Tôi mua sách tranh cho con.
Đáp án
子どものために絵本を買いました。
こどものためにえほんをかいました。
Biến đổi câu
0/4 đúng
Viết lại câu theo yêu cầu ở từng câu. Có thể gõ bằng hiragana.
-
Nối bằng 〜ために
車を買います。アルバイトをしています。
くるまをかいます。アルバイトをしています。
Đáp án
車を買うために、アルバイトをしています。
くるまをかうために、アルバイトをしています。
Cũng chấp nhận: 車を買うために、アルバイトをしています / 車をかうために、アルバイトをしています / くるまを買うために、アルバイトをしています
-
→ 〜のに使います
このナイフで肉を切ります。
このナイフでにくをきります。
Đáp án
このナイフは肉を切るのに使います。
このナイフはにくをきるのにつかいます。
Cũng chấp nhận: このナイフは肉を切るのに使います / このナイフは肉を切るのにつかいます / このナイフは肉をきるのに使います
-
→ 〜のにかかります
駅まで歩いて二十分です。
えきまであるいてにじゅっぷんです。
Đáp án
駅まで歩くのに二十分かかります。
えきまであるくのににじゅっぷんかかります。
Cũng chấp nhận: 駅まで歩くのに二十分かかります / 駅まで歩くのににじゅっぷんかかります / 駅まであるくのに二十分かかります
-
→ N のために
家族が大切です。だから働きます。
かぞくがたいせつです。だからはたらきます。
Đáp án
家族のために働きます。
かぞくのためにはたらきます。
Cũng chấp nhận: 家族のために働きます / 家族のためにはたらきます / かぞくのために働きます
Nghe và chọn đáp án
0/3 đúng
Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「どうして日本語を勉強しているんですか。」「日本の会社で働くためです。」
「どうしてにほんごをべんきょうしているんですか。」「にほんのかいしゃではたらくためです。」
Người thứ hai học tiếng Nhật để làm gì?
Đáp án
Để làm việc ở công ty Nhật
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「この箱は何に使いますか。」「お菓子を入れるのに使います。」
「このはこはなににつかいますか。」「おかしをいれるのにつかいます。」
Cái hộp dùng để làm gì?
Đáp án
Đựng bánh kẹo
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「空港まで何分かかりましたか。」「道が込んでいて、二時間もかかりました。」
「くうこうまでなんぷんかかりましたか。」「みちがこんでいて、にじかんもかかりました。」
Đến sân bay mất bao lâu?
Đáp án
Những hai tiếng
Dịch sang tiếng Nhật
0/4 đúng
Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.
-
Tôi đang tiết kiệm tiền để mua nhà.
Đáp án
家を買うために、貯金しています。
いえをかうために、ちょきんしています。
Cũng chấp nhận: 家を買うために、貯金しています / 家を買うために、ちょきんしています / 家をかうために、貯金しています
-
Cái kéo này dùng để cắt hoa.
Đáp án
このはさみは花を切るのに使います。
このはさみははなをきるのにつかいます。
Cũng chấp nhận: このはさみは花を切るのに使います / このはさみは花を切るのにつかいます / このはさみは花をきるのに使います
-
Tôi đã đợi những một tiếng.
Đáp án
一時間も待ちました。
いちじかんもまちました。
Cũng chấp nhận: 一時間も待ちました / 一時間もまちました / いちじかんも待ちました
-
Vì sức khỏe, sáng nào tôi cũng chạy bộ.
Đáp án
健康のために、毎朝走っています。
けんこうのために、まいあさはしっています。
Cũng chấp nhận: 健康のために、毎朝走っています / 健康のために、まいあさはしっています / けんこうのために、毎朝走っています
Hoàn thành bài học
Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này. Còn 25 câu.
Bạn đã hoàn thành cả 25 câu của bài này. Hãy ôn lại sau một ngày để nhớ lâu hơn, rồi sang bài tiếp theo.