Bài 40 Câu hỏi lồng, làm thử và danh từ chỉ mức độ

第40課 何日で着くか調べてみます

Lồng một câu hỏi vào câu lớn bằng 疑問詞 + 普通形 + か và 〜かどうか (có … hay không), nói làm thử bằng 〜てみます, và tạo danh từ chỉ mức độ từ tính từ い bằng 〜さ (高さ, 重さ, 長さ).

  • 4 mẫu ngữ pháp
  • 17 từ vựng
  • 11 câu ví dụ
  • 25 câu luyện tập

Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 40 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp II. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.

Sau bài này, bạn có thể
  • Lồng câu hỏi có từ để hỏi vào câu: 何時に始まるか、知っていますか.
  • Lồng câu hỏi có / không bằng 普通形 かどうか.
  • Nói làm thử, xin phép làm thử bằng V てみます/V てみてもいいですか.
  • Tạo danh từ chỉ mức độ từ tính từ い: 高い → 高さ.

Từ vựng chính

Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.

  • 確かめます たしかめます xác nhận, kiểm tra
  • 数えます かぞえます đếm
  • 測ります はかります đo, cân
  • はきます đi (giày), mặc (quần)
  • 答え こたえ câu trả lời
  • 正しい ただしい đúng
  • 誕生日 たんじょうび sinh nhật
  • 靴 くつ giày
  • 服 ふく quần áo
  • 川 かわ sông
  • 航空便 こうくうびん gửi đường hàng không
  • 料金 りょうきん cước phí
  • 高さ たかさ chiều cao
  • 重さ おもさ trọng lượng
  • 長さ ながさ chiều dài
  • 大きさ おおきさ kích thước
  • 〜かどうか có ~ hay không

Ngữ pháp

4 mẫu ngữ pháp, 11 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.

  1. 疑問詞 普通形 か、〜
  2. 普通形 かどうか、〜
  3. V て みます
  4. い adj → 〜さ

Ngữ pháp 1: 疑問詞 普通形 か、〜

Câu hỏi lồng có từ để hỏi

Khi một câu hỏi có từ để hỏi (何, だれ, いつ, どこ, 何時, どんな…) nằm trong câu lớn, chuyển nó về thể thông thường rồi thêm か: 「会議は何時に始まりますか。」 → 「会議が何時に始まるか、知っていますか。」

Vế sau thường là 知っています, わかりません, 忘れました, 調べます, 教えてください. Danh từ và tính từ な bỏ だ: どんな人か.

Cấu trúc
Động từ何時に 始まる か
Tính từどのくらい 高い か
Danh từどんな 人 か

Ví dụ

  1. 会議が何時に始まるか、知っていますか。

    かいぎがなんじにはじまるか、しっていますか。

    Bạn có biết cuộc họp bắt đầu lúc mấy giờ không?

  2. 誕生日に何をもらったか、忘れました。

    たんじょうびになにをもらったか、わすれました。

    Tôi quên mất đã được tặng gì vào sinh nhật.

  3. 新しい部長がどんな人か、わかりません。

    あたらしいぶちょうがどんなひとか、わかりません。

    Tôi không biết trưởng phòng mới là người thế nào.

Ngữ pháp 2: 普通形 かどうか、〜

Có … hay không

Câu hỏi không có từ để hỏi (trả lời はい/いいえ) khi lồng vào câu lớn thì dùng 〜かどうか: 「明日のパーティーに行けるかどうか、まだわかりません。」

Cấu trúc
Động từ行ける かどうか
Tính từ い正しい かどうか
Tính từ な / N大丈夫 かどうか

Ví dụ

  1. 明日のパーティーに行けるかどうか、まだわかりません。

    あしたのパーティーにいけるかどうか、まだわかりません。

    Tôi chưa biết có đi dự tiệc ngày mai được hay không.

  2. この答えが正しいかどうか、確かめてください。

    このこたえがただしいかどうか、たしかめてください。

    Hãy kiểm tra xem câu trả lời này có đúng không.

  3. 忘れ物がないかどうか、もう一度見てください。

    わすれものがないかどうか、もういちどみてください。

    Hãy xem lại một lần nữa có quên đồ không.

Ngữ pháp 3: V て みます

Làm thử

〜てみます: làm thử để biết kết quả, cảm giác thế nào: 「わからない言葉は、辞書で調べてみてください。」

Muốn thử: 〜てみたいです. Xin phép thử ở cửa hàng: 「はいてみてもいいですか。」

Cấu trúc
Làm thửV て みます
Muốn thửV て みたいです
Xin thửV て みても いいですか

Ví dụ

  1. この靴、はいてみてもいいですか。

    このくつ、はいてみてもいいですか。

    Tôi đi thử đôi giày này được không?

  2. 一度、富士山に登ってみたいです。

    いちど、ふじさんにのぼってみたいです。

    Tôi muốn thử leo núi Phú Sĩ một lần.

  3. わからない言葉は、辞書で調べてみてください。

    わからないことばは、じしょでしらべてみてください。

    Từ nào không hiểu thì hãy thử tra từ điển.

Ngữ pháp 4: い adj → 〜さ

Danh từ chỉ mức độ

Bỏ い của tính từ rồi thêm さ để có danh từ chỉ mức độ: 高い → 高さ (chiều cao), 重い → 重さ (trọng lượng), 長い → 長さ (chiều dài), 大きい → 大きさ (kích thước).

Cấu trúc
Cấu trúc〜い → 〜さ
Ví dụ高さ・重さ・長さ・大きさ・深さ

Ví dụ

  1. 富士山の高さは三千七百七十六メートルです。

    ふじさんのたかさはさんぜんななひゃくななじゅうろくメートルです。

    Núi Phú Sĩ cao 3.776 mét.

  2. この荷物の重さはどのくらいですか。

    このにもつのおもさはどのくらいですか。

    Kiện hàng này nặng khoảng bao nhiêu?

Hội thoại: Gửi bưu kiện về Việt Nam

Mai ra bưu điện gửi một kiện hàng về Việt Nam.

  1. Mai

    すみません、この荷物をベトナムへ送りたいんですが。

    すみません、このにもつをベトナムへおくりたいんですが。

    Xin lỗi, tôi muốn gửi kiện hàng này về Việt Nam.

  2. Nhân viên bưu điện

    はい。中に何が入っているか、ここに書いてください。

    はい。なかになにがはいっているか、ここにかいてください。

    Vâng. Chị ghi vào đây bên trong có những gì nhé.

  3. Mai

    わかりました。何日ぐらいで着くか、わかりますか。

    わかりました。なんにちぐらいでつくか、わかりますか。

    Vâng. Anh có biết khoảng bao nhiêu ngày thì đến không?

  4. Nhân viên bưu điện

    航空便なら一週間ぐらいです。まず、重さを測ってみますね。

    こうくうびんならいっしゅうかんぐらいです。まず、おもさをはかってみますね。

    Nếu gửi máy bay thì khoảng một tuần. Trước tiên tôi cân thử nhé.

  5. Nhân viên bưu điện

    三キロですね。料金は四千円です。

    さんキロですね。りょうきんはよんせんえんです。

    Ba ký. Cước phí là 4.000 yên.

  6. Mai

    あのう、中に薬も入っているんですが、送れるかどうか、調べていただけませんか。

    あのう、なかにくすりもはいっているんですが、おくれるかどうか、しらべていただけませんか。

    À, bên trong có cả thuốc, anh kiểm tra giúp xem có gửi được không ạ?

  7. Nhân viên bưu điện

    はい、ちょっと確かめてみます。……この薬なら大丈夫ですよ。

    はい、ちょっとたしかめてみます。……このくすりならだいじょうぶですよ。

    Vâng, để tôi kiểm tra thử. … Thuốc này thì không sao.

  8. Mai

    よかった。ありがとうございます。

    May quá. Cảm ơn anh.

Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.

Luyện tập

6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.

Chọn đáp án

Chọn đáp án đúng

0/5 đúng

Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.

  1. 会議が何時に始まる( )、知っていますか。

    かいぎがなんじにはじまる( )、しっていますか。

    Đáp án

    か

    Có từ để hỏi (何時): 疑問詞 〜か.

  2. 明日のパーティーに行ける( )、まだわかりません。

    あしたのパーティーにいける( )、まだわかりません。

    Đáp án

    かどうか

    Không có từ để hỏi: 〜かどうか.

  3. この靴、( )もいいですか。

    このくつ、( )もいいですか。

    Đáp án

    はいてみて

    Xin phép làm thử: V てみても いいですか.

  4. 新しい部長がどんな人( )、わかりません。

    あたらしいぶちょうがどんなひと( )、わかりません。

    Đáp án

    か

    Danh từ: bỏ だ trước か.

  5. この荷物の( )はどのくらいですか。

    このにもつの( )はどのくらいですか。

    Đáp án

    重さ

    Tính từ い → 〜さ: danh từ chỉ mức độ.

Điền vào chỗ trống

Điền vào chỗ trống

0/5 đúng

Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.

  1. 誕生日に何をもらった( )、忘れました。

    たんじょうびになにをもらった( )、わすれました。

    Đáp án

    か

    Tôi quên mất đã được tặng gì vào sinh nhật.

    疑問詞 + 普通形 + か.

  2. この答えが正しい( )、確かめてください。

    このこたえがただしい( )、たしかめてください。

    Đáp án

    かどうか

    Hãy kiểm tra xem câu trả lời này có đúng không.

    〜かどうか.

  3. 一度、富士山に登って( )たいです。

    いちど、ふじさんにのぼって( )たいです。

    Đáp án

    み

    Tôi muốn thử leo núi Phú Sĩ một lần.

    V てみたいです.

  4. わからない言葉は、辞書で調べて( )ください。

    わからないことばは、じしょでしらべて( )ください。

    Đáp án

    みて

    Từ nào không hiểu thì hãy thử tra từ điển.

    V てみてください.

  5. 富士山の高( )は三千七百七十六メートルです。

    ふじさんのたか( )はさんぜんななひゃくななじゅうろくメートルです。

    Đáp án

    さ

    Núi Phú Sĩ cao 3.776 mét.

    高い → 高さ.

Sắp xếp câu

Sắp xếp thành câu

0/4 đúng

Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.

  1. Tôi sẽ thử tra xem mấy giờ đến nơi.

    Đáp án

    何時に着くか調べてみます。

    なんじにつくかしらべてみます。

  2. Hãy xem lại một lần nữa có quên đồ không.

    Đáp án

    忘れ物がないかどうかもう一度見てください。

    わすれものがないかどうかもういちどみてください。

  3. Tôi mặc thử bộ đồ này được không?

    Đáp án

    この服を着てみてもいいですか。

    このふくをきてみてもいいですか。

  4. Con sông này dài bao nhiêu?

    Đáp án

    この川の長さはどのくらいですか。

    このかわのながさはどのくらいですか。

Biến đổi câu

Biến đổi câu

0/4 đúng

Viết lại câu theo yêu cầu ở từng câu. Có thể gõ bằng hiragana.

  1. Nối bằng 疑問詞〜か

    パーティーにだれが来ますか。わかりません。

    パーティーにだれがきますか。わかりません。

    Đáp án

    パーティーにだれが来るか、わかりません。

    パーティーにだれがくるか、わかりません。

    Cũng chấp nhận: パーティーにだれが来るか、わかりません / パーティーにだれがくるか、わかりません

  2. Nối bằng 〜かどうか

    田中さんは来ますか。わかりません。

    たなかさんはきますか。わかりません。

    Đáp án

    田中さんが来るかどうか、わかりません。

    たなかさんがくるかどうか、わかりません。

    Cũng chấp nhận: 田中さんが来るかどうか、わかりません / 田中さんがくるかどうか、わかりません / たなかさんが来るかどうか、わかりません

  3. → 〜てみます

    この料理を食べます。

    このりょうりをたべます。

    Đáp án

    この料理を食べてみます。

    このりょうりをたべてみます。

    Cũng chấp nhận: この料理を食べてみます / この料理をたべてみます / このりょうりを食べてみます

  4. → danh từ 〜さ

    大きい

    おおきい

    Đáp án

    大きさ。

    おおきさ。

    Cũng chấp nhận: 大きさ / おおきさ

Nghe hiểu

Nghe và chọn đáp án

0/3 đúng

Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.

  1. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「飛行機が何時に着くか、知っていますか。」「ちょっと調べてみます。……三時半ですね。」

    「ひこうきがなんじにつくか、しっていますか。」「ちょっとしらべてみます。……さんじはんですね。」

    Máy bay đến lúc mấy giờ?

    Đáp án

    3 giờ rưỡi

  2. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「明日の会議、出られますか。」「まだ出られるかどうか、わかりません。」

    「あしたのかいぎ、でられますか。」「まだでられるかどうか、わかりません。」

    Người thứ hai trả lời thế nào?

    Đáp án

    Chưa biết có dự được không

  3. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「このケーキ、食べてみてもいいですか。」「どうぞ。わたしが作ったんです。」

    「このケーキ、たべてみてもいいですか。」「どうぞ。わたしがつくったんです。」

    Người thứ nhất muốn làm gì?

    Đáp án

    Ăn thử bánh

Dịch sang tiếng Nhật

Dịch sang tiếng Nhật

0/4 đúng

Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.

  1. Bạn có biết cuộc họp bắt đầu lúc mấy giờ không?

    Đáp án

    会議が何時に始まるか、知っていますか。

    かいぎがなんじにはじまるか、しっていますか。

    Cũng chấp nhận: 会議が何時に始まるか、知っていますか / 会議が何時に始まるか、しっていますか / 会議が何時にはじまるか、知っていますか

  2. Tôi không biết anh Tanaka có đến hay không.

    Đáp án

    田中さんが来るかどうか、わかりません。

    たなかさんがくるかどうか、わかりません。

    Cũng chấp nhận: 田中さんが来るかどうか、わかりません / 田中さんがくるかどうか、わかりません / たなかさんが来るかどうか、わかりません

  3. Tôi muốn thử leo núi Phú Sĩ một lần.

    Đáp án

    一度、富士山に登ってみたいです。

    いちど、ふじさんにのぼってみたいです。

    Cũng chấp nhận: 一度、富士山に登ってみたいです / 一度、富士山にのぼってみたいです / 一度、ふじさんに登ってみたいです

  4. Tôi mặc thử được không?

    Đáp án

    着てみてもいいですか。

    きてみてもいいですか。

    Cũng chấp nhận: 着てみてもいいですか / きてみてもいいですか

Hoàn thành bài học

Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này.