Bài 38 Danh từ hóa động từ với の
第38課 写真を撮るのが好きです
Biến động từ, mệnh đề thành danh từ bằng の để nói việc gì đó thế nào (〜のは楽しいです), thích, giỏi làm gì (〜のが好きです), quên làm gì (〜のを忘れました), có biết việc gì không (〜のを知っていますか), và nhấn mạnh thông tin chính bằng 〜のは N です.
- 5 mẫu ngữ pháp
- 17 từ vựng
- 12 câu ví dụ
- 25 câu luyện tập
Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 38 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp II. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.
0/25 câu luyện tập đã làm đúng
Sau bài này, bạn có thể
- Nói việc gì đó thế nào bằng V辞書形 のは adj です.
- Nói thích, giỏi, nhanh… khi làm gì bằng V辞書形 のが 好き/上手/速い です.
- Nói quên làm gì bằng V辞書形 のを 忘れました; hỏi có biết việc gì bằng 普通形 のを 知っていますか.
- Nhấn mạnh thông tin chính bằng 普通形 のは N です.
Từ vựng chính
Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.
- 覚えます おぼえます nhớ, thuộc
- 撮ります とります chụp (ảnh)
- 登ります のぼります leo, trèo
- 申し込みます もうしこみます đăng ký
- やめます nghỉ (việc), bỏ
- 牛乳 ぎゅうにゅう sữa bò
- 村 むら làng
- 趣味 しゅみ sở thích
- 山登り やまのぼり leo núi
- 動物 どうぶつ động vật
- 家族 かぞく gia đình
- 気持ちがいい きもちがいい dễ chịu, sảng khoái
- 大変 たいへん vất vả
- 速い はやい nhanh
- 一人で ひとりで một mình
- 特に とくに đặc biệt là
- しまった chết rồi, thôi chết
Ngữ pháp
5 mẫu ngữ pháp, 12 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.
Ngữ pháp 1: V辞書形 の は adj です
Việc … thì …
Thêm の vào sau động từ thể thông thường để biến cả cụm thành danh từ. 〜のは + tính từ dùng để nhận xét về một việc: 「一人で旅行するのは楽しいです。」
Hay dùng với các tính từ: 楽しい, 難しい, 大変, おもしろい, 危ない, 体にいい.
| Cấu trúc | V辞書形 の は 楽しい/難しい/大変 です |
|---|
Ví dụ
-
一人で旅行するのは楽しいです。
ひとりでりょこうするのはたのしいです。
Đi du lịch một mình thật vui.
-
毎朝早く起きるのは大変です。
まいあさはやくおきるのはたいへんです。
Mỗi sáng dậy sớm thật vất vả.
-
漢字を覚えるのは難しいですが、おもしろいです。
かんじをおぼえるのはむずかしいですが、おもしろいです。
Nhớ chữ Hán khó nhưng thú vị.
Ngữ pháp 2: V辞書形 の が 好き/上手/速い です
Thích, giỏi, nhanh … làm gì
Với các tính từ chỉ sở thích, năng lực, tốc độ (好き, 嫌い, 上手, 下手, 速い, 遅い), đối tượng là một hành động thì dùng 〜のが: 「わたしは写真を撮るのが好きです。」
| Cấu trúc | V辞書形 の が 好き/嫌い/上手/下手/速い/遅い です |
|---|
Ví dụ
-
わたしは写真を撮るのが好きです。
わたしはしゃしんをとるのがすきです。
Tôi thích chụp ảnh.
-
田中さんは料理を作るのが上手です。
たなかさんはりょうりをつくるのがじょうずです。
Anh Tanaka nấu ăn giỏi.
-
マイさんは歩くのが速いです。
マイさんはあるくのがはやいです。
Chị Mai đi bộ nhanh.
Ngữ pháp 3: V辞書形 の を 忘れました
Quên làm …
〜のを忘れました: quên làm việc gì đó: 「窓を閉めるのを忘れました。」 Có thể kết hợp 〜てしまいました để thêm sắc thái tiếc nuối.
| Cấu trúc | V辞書形 の を 忘れました |
|---|
Ví dụ
-
窓を閉めるのを忘れました。
まどをしめるのをわすれました。
Tôi quên đóng cửa sổ.
-
牛乳を買うのを忘れてしまいました。
ぎゅうにゅうをかうのをわすれてしまいました。
Tôi lỡ quên mua sữa.
Ngữ pháp 4: 普通形 の を 知っていますか
Có biết (việc) … không?
Hỏi người nghe có biết một sự việc không: 「田中さんが来月結婚するのを知っていますか。」 Danh từ và tính từ な: 〜なのを (休みなのを).
Trả lời phủ định dùng 知りません; nếu đến lúc nghe mới biết thì nói 知りませんでした. Không nói 知っていません.
| Hỏi | 普通形 の を 知っていますか |
|---|---|
| Trả lời | はい、知っています/いいえ、知りませんでした |
Ví dụ
-
田中さんが来月結婚するのを知っていますか。
たなかさんがらいげつけっこんするのをしっていますか。
Bạn có biết tháng sau anh Tanaka kết hôn không?
-
「明日会議がないのを知っていますか。」「いいえ、知りませんでした。」
「あしたかいぎがないのをしっていますか。」「いいえ、しりませんでした。」
Bạn có biết mai không có họp không? — Không, tôi không biết.
Ngữ pháp 5: 普通形 の は N です
Cái / điều … là N (nhấn mạnh)
Đưa thông tin muốn nhấn mạnh xuống cuối câu: 「わたしは小さい村で生まれました。」 → 「わたしが生まれたのは小さい村です。」 Chủ ngữ trong mệnh đề dùng が.
Tính từ な thêm な: 「一番大切なのは健康です。」
| Cấu trúc | 普通形 の は N です |
|---|---|
| Tính từ な | 〜な の は N です |
Ví dụ
-
わたしが生まれたのは小さい村です。
わたしがうまれたのはちいさいむらです。
Nơi tôi sinh ra là một ngôi làng nhỏ.
-
一番大切なのは健康です。
いちばんたいせつなのはけんこうです。
Điều quan trọng nhất là sức khỏe.
Hội thoại: Nói về sở thích
Anh Suzuki hỏi Mai cuối tuần thường làm gì.
-
Suzuki
マイさん、週末は何をするのが好きですか。
マイさん、しゅうまつはなにをするのがすきですか。
Chị Mai, cuối tuần chị thích làm gì?
-
Mai
写真を撮るのが好きです。よく一人で山に行くんです。
しゃしんをとるのがすきです。よくひとりでやまにいくんです。
Tôi thích chụp ảnh. Tôi hay đi núi một mình.
-
Suzuki
一人で山に登るのは大変じゃありませんか。
ひとりでやまにのぼるのはたいへんじゃありませんか。
Leo núi một mình không vất vả sao?
-
Mai
大変ですが、山の上で景色を見るのは本当に気持ちがいいですよ。
たいへんですが、やまのうえでけしきをみるのはほんとうにきもちがいいですよ。
Vất vả, nhưng ngắm cảnh trên đỉnh núi thật sự rất dễ chịu.
-
Suzuki
いいですね。そういえば、来月、会社で山登りの会があるのを知っていますか。
いいですね。そういえば、らいげつ、かいしゃでやまのぼりのかいがあるのをしっていますか。
Hay nhỉ. Nhân tiện, chị có biết tháng sau công ty có buổi leo núi không?
-
Mai
いいえ、知りませんでした。申し込むのはいつまでですか。
いいえ、しりませんでした。もうしこむのはいつまでですか。
Không, tôi không biết. Hạn đăng ký là đến bao giờ?
-
Suzuki
今週の金曜日までです。あ、わたしも申し込むのを忘れていました。
こんしゅうのきんようびまでです。あ、わたしももうしこむのをわすれていました。
Đến thứ Sáu tuần này. À, tôi cũng quên đăng ký mất.
-
Mai
じゃ、一緒に申し込みましょう。
じゃ、いっしょにもうしこみましょう。
Vậy cùng đăng ký nhé.
Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.
Luyện tập
6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.
Chọn đáp án đúng
0/5 đúng
Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.
-
一人で旅行する( )は楽しいです。
ひとりでりょこうする( )はたのしいです。
Đáp án
の
V辞書形 + の + は: danh từ hóa.
-
田中さんは料理を作るの( )上手です。
たなかさんはりょうりをつくるの( )じょうずです。
Đáp án
が
V のが 上手です.
-
窓を閉めるの( )忘れました。
まどをしめるの( )わすれました。
Đáp án
を
V のを 忘れました: quên làm.
-
「田中さんが結婚するのを知っていますか。」「いいえ、( )。」
「たなかさんがけっこんするのをしっていますか。」「いいえ、( )。」
Đáp án
知りませんでした
Trả lời phủ định: 知りません/知りませんでした.
-
一番大切な( )は健康です。
いちばんたいせつな( )はけんこうです。
Đáp án
の
Tính từ な + な + のは N です: nhấn mạnh.
Điền vào chỗ trống
0/5 đúng
Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.
-
毎朝早く起きる( )は大変です。
まいあさはやくおきる( )はたいへんです。
Đáp án
の
Mỗi sáng dậy sớm thật vất vả.
V のは + tính từ.
-
わたしは写真を撮るの( )好きです。
わたしはしゃしんをとるの( )すきです。
Đáp án
が
Tôi thích chụp ảnh.
V のが 好きです.
-
牛乳を買う( )を忘れてしまいました。
ぎゅうにゅうをかう( )をわすれてしまいました。
Đáp án
の
Tôi lỡ quên mua sữa.
V のを 忘れました.
-
明日会議がない( )を知っていますか。
あしたかいぎがない( )をしっていますか。
Đáp án
の
Bạn có biết mai không có họp không?
普通形 のを 知っていますか.
-
わたしが生まれた( )は小さい村です。
わたしがうまれた( )はちいさいむらです。
Đáp án
の
Nơi tôi sinh ra là một ngôi làng nhỏ.
〜のは N です: nhấn mạnh N.
Sắp xếp thành câu
0/4 đúng
Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.
-
Nhớ chữ Hán thật khó.
Đáp án
漢字を覚えるのは難しいです。
かんじをおぼえるのはむずかしいです。
-
Chị Mai đi bộ nhanh.
Đáp án
マイさんは歩くのが速いです。
マイさんはあるくのがはやいです。
-
Tôi quên tắt đèn.
Đáp án
電気を消すのを忘れました。
でんきをけすのをわすれました。
-
Điều quan trọng nhất là gia đình.
Đáp án
一番大切なのは家族です。
いちばんたいせつなのはかぞくです。
Biến đổi câu
0/4 đúng
Viết lại câu theo yêu cầu ở từng câu. Có thể gõ bằng hiragana.
-
Nối thành 〜のは〜です
日本語を話します。楽しいです。
にほんごをはなします。たのしいです。
Đáp án
日本語を話すのは楽しいです。
にほんごをはなすのはたのしいです。
Cũng chấp nhận: 日本語を話すのは楽しいです / 日本語を話すのはたのしいです / 日本語をはなすのは楽しいです
-
Nối thành 〜のが好きです
音楽を聞きます。好きです。
おんがくをききます。すきです。
Đáp án
音楽を聞くのが好きです。
おんがくをきくのがすきです。
Cũng chấp nhận: 音楽を聞くのが好きです / 音楽を聞くのがすきです / 音楽をきくのが好きです
-
Nối thành 〜のを忘れました
宿題を出しませんでした。忘れました。
しゅくだいをだしませんでした。わすれました。
Đáp án
宿題を出すのを忘れました。
しゅくだいをだすのをわすれました。
Cũng chấp nhận: 宿題を出すのを忘れました / 宿題を出すのをわすれました / 宿題をだすのを忘れました
-
→ 〜のを知っていますか
駅の前に新しい店ができました。
えきのまえにあたらしいみせができました。
Đáp án
駅の前に新しい店ができたのを知っていますか。
えきのまえにあたらしいみせができたのをしっていますか。
Cũng chấp nhận: 駅の前に新しい店ができたのを知っていますか / 駅の前に新しい店ができたのをしっていますか / 駅の前に新しいみせができたのを知っていますか
Nghe và chọn đáp án
0/3 đúng
Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「趣味は何ですか。」「絵をかくのが好きです。特に動物の絵をよくかきます。」
「しゅみはなんですか。」「えをかくのがすきです。とくにどうぶつのえをよくかきます。」
Sở thích của người thứ hai là gì?
Đáp án
Vẽ tranh
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「あ、しまった。かぎをかけるのを忘れました。」「じゃ、すぐ戻りましょう。」
「あ、しまった。かぎをかけるのをわすれました。」「じゃ、すぐもどりましょう。」
Người thứ nhất quên làm gì?
Đáp án
Khóa cửa
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「鈴木さんが会社をやめるのを知っていますか。」「えっ、知りませんでした。」
「すずきさんがかいしゃをやめるのをしっていますか。」「えっ、しりませんでした。」
Người thứ hai có biết anh Suzuki nghỉ việc không?
Đáp án
Không, giờ mới biết
Dịch sang tiếng Nhật
0/4 đúng
Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.
-
Tôi thích chụp ảnh.
Đáp án
わたしは写真を撮るのが好きです。
わたしはしゃしんをとるのがすきです。
Cũng chấp nhận: わたしは写真を撮るのが好きです / わたしは写真を撮るのがすきです / わたしは写真をとるのが好きです
-
Mỗi sáng dậy sớm thật vất vả.
Đáp án
毎朝早く起きるのは大変です。
まいあさはやくおきるのはたいへんです。
Cũng chấp nhận: 毎朝早く起きるのは大変です / 毎朝早く起きるのはたいへんです / 毎朝早くおきるのは大変です
-
Tôi quên tắt đèn.
Đáp án
電気を消すのを忘れました。
でんきをけすのをわすれました。
Cũng chấp nhận: 電気を消すのを忘れました / 電気を消すのをわすれました / 電気をけすのを忘れました
-
Điều quan trọng nhất là sức khỏe.
Đáp án
一番大切なのは健康です。
いちばんたいせつなのはけんこうです。
Cũng chấp nhận: 一番大切なのは健康です / 一番大切なのはけんこうです / いちばんたいせつなのは健康です
Hoàn thành bài học
Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này. Còn 25 câu.
Bạn đã hoàn thành cả 25 câu của bài này. Hãy ôn lại sau một ngày để nhớ lâu hơn, rồi sang bài tiếp theo.