Bài 36 Để …, trở nên có thể, cố gắng
第36課 毎日歩くようにしています
Nói mục đích bằng 〜ように khi vế trước là động từ khả năng, động từ không ý chí hoặc thể ない; nói sự thay đổi về năng lực, thói quen bằng 〜ようになります/〜なくなります; nói việc cố gắng duy trì bằng 〜ようにしています và nhắc nhở lịch sự bằng 〜ようにしてください.
- 4 mẫu ngữ pháp
- 17 từ vựng
- 11 câu ví dụ
- 25 câu luyện tập
Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 36 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp II. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.
0/25 câu luyện tập đã làm đúng
Sau bài này, bạn có thể
- Nói mục đích bằng V辞書形(khả năng, không ý chí)/Vない ように、V2.
- Nói đã trở nên làm được, đã có thói quen mới bằng V ようになりました; bỏ thói quen bằng 〜なくなりました.
- Nói việc mình cố gắng làm đều đặn bằng V ようにしています.
- Nhắc nhở lịch sự bằng V/Vない ようにしてください.
Từ vựng chính
Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.
- 練習します れんしゅうします luyện tập
- 慣れます なれます quen
- 太ります ふとります béo lên
- 健康 けんこう sức khỏe
- 体 からだ cơ thể
- 手帳 てちょう sổ tay
- 自転車 じてんしゃ xe đạp
- 授業 じゅぎょう giờ học
- 納豆 なっとう đậu tương lên men
- 甘い物 あまいもの đồ ngọt
- 後ろ うしろ phía sau
- プール bể bơi
- スマホ điện thoại thông minh
- 早起き はやおき dậy sớm
- 特別 とくべつ đặc biệt
- 最近 さいきん gần đây, dạo này
- やっと cuối cùng thì, mãi mới
Ngữ pháp
4 mẫu ngữ pháp, 11 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.
Ngữ pháp 1: V1辞書形/V1ない ように、V2
Để (có thể) …, để không …
V1 ように、V2: làm V2 để đạt được trạng thái V1. V1 là động từ không ý chí như thể khả năng (泳げる, 読める), 見える, 聞こえる, わかる, hoặc thể ない: 「忘れないように、手帳に書いておきます。」
Bài 42 sẽ học 〜ために, dùng khi V1 là hành động có ý chí (買うために).
| Khả năng | 泳げる ように、練習します |
|---|---|
| Không ý chí | 聞こえる ように、大きい声で話します |
| Phủ định | 忘れない ように、メモします |
Ví dụ
-
後ろの人にも聞こえるように、大きい声で話してください。
うしろのひとにもきこえるように、おおきいこえではなしてください。
Hãy nói to để người phía sau cũng nghe thấy.
-
忘れないように、手帳に書いておきます。
わすれないように、てちょうにかいておきます。
Để không quên, tôi ghi sẵn vào sổ tay.
-
早く泳げるように、毎週プールで練習しています。
はやくおよげるように、まいしゅうプールでれんしゅうしています。
Để sớm bơi được, tuần nào tôi cũng tập ở bể bơi.
Ngữ pháp 2: V辞書形 ように なります
Trở nên (có thể) …
V ようになります nói sự thay đổi diễn ra dần dần: trước không làm được, nay làm được (thường dùng thể khả năng), hoặc trước không có thói quen, nay có: 「子どもは最近、野菜を食べるようになりました。」
Phủ định: Vない → 〜なくなります: 「スマホを買ってから、本を読まなくなりました。」 (không còn đọc sách nữa).
| Năng lực | V(khả năng) ように なりました |
|---|---|
| Thói quen | V辞書形 ように なりました |
| Không còn | V ない → V なく なりました |
Ví dụ
-
日本へ来て、さしみが食べられるようになりました。
にほんへきて、さしみがたべられるようになりました。
Đến Nhật rồi tôi mới ăn được gỏi cá sống.
-
毎日練習して、やっと自転車に乗れるようになりました。
まいにちれんしゅうして、やっとじてんしゃにのれるようになりました。
Tập mỗi ngày nên cuối cùng tôi đã đi được xe đạp.
-
子どもは最近、野菜を食べるようになりました。
こどもはさいきん、やさいをたべるようになりました。
Dạo này con tôi đã chịu ăn rau.
-
スマホを買ってから、本を読まなくなりました。
スマホをかってから、ほんをよまなくなりました。
Từ khi mua điện thoại thông minh, tôi không còn đọc sách nữa.
Ngữ pháp 3: V辞書形/Vない ように しています
Cố gắng (đều đặn) …
〜ようにしています nói việc người nói cố gắng làm (hoặc không làm) đều đặn như một thói quen: 「毎日野菜を食べるようにしています。」
Thể 〜ようにします: quyết tâm từ nay sẽ cố gắng.
| Cố gắng làm | V辞書形 ように しています |
|---|---|
| Cố gắng không làm | Vない ように しています |
Ví dụ
-
毎日野菜を食べるようにしています。
まいにちやさいをたべるようにしています。
Ngày nào tôi cũng cố gắng ăn rau.
-
夜遅く甘い物を食べないようにしています。
よるおそくあまいものをたべないようにしています。
Tôi cố gắng không ăn đồ ngọt vào đêm khuya.
Ngữ pháp 4: V辞書形/Vない ように してください
Xin hãy cố gắng …
Nhắc nhở hoặc yêu cầu lịch sự, gián tiếp hơn 〜てください, thường cho việc cần chú ý lâu dài: 「明日は遅れないようにしてください。」
Không dùng cho việc nhờ làm ngay tại chỗ (mở cửa sổ ngay bây giờ…).
| Nhắc làm | V辞書形 ように してください |
|---|---|
| Nhắc đừng | Vない ように してください |
Ví dụ
-
明日は遅れないようにしてください。
あしたはおくれないようにしてください。
Ngày mai xin đừng đến muộn.
-
会議の資料は前の日までに読むようにしてください。
かいぎのしりょうはまえのひまでによむようにしてください。
Hãy cố gắng đọc tài liệu họp trước một ngày.
Hội thoại: Bí quyết khỏe mạnh
Mai hỏi cô Kimura làm gì để luôn khỏe mạnh.
-
Mai
木村さんはいつも元気ですね。何か特別なことをしているんですか。
きむらさんはいつもげんきですね。なにかとくべつなことをしているんですか。
Chị Kimura lúc nào cũng khỏe nhỉ. Chị có làm gì đặc biệt không ạ?
-
Kimura
特別なことはしていませんが、毎日三十分歩くようにしています。
とくべつなことはしていませんが、まいにちさんじゅっぷんあるくようにしています。
Không có gì đặc biệt, nhưng ngày nào chị cũng cố đi bộ 30 phút.
-
Mai
へえ。わたしは最近、少し太ってしまったんです。
へえ。わたしはさいきん、すこしふとってしまったんです。
Ồ. Dạo này em lại hơi béo lên.
-
Kimura
じゃ、エレベーターに乗らないで、階段を使うようにしたらどうですか。
じゃ、エレベーターにのらないで、かいだんをつかうようにしたらどうですか。
Vậy em thử cố không đi thang máy mà đi cầu thang bộ xem sao?
-
Mai
そうですね。それから、夜遅く甘い物を食べないようにします。
そうですね。それから、よるおそくあまいものをたべないようにします。
Đúng ạ. Với lại em sẽ cố không ăn đồ ngọt vào đêm khuya.
-
Kimura
わたしも前は朝起きられませんでしたが、早く寝るようにして、早起きできるようになりました。
わたしもまえはあさおきられませんでしたが、はやくねるようにして、はやおきできるようになりました。
Trước đây chị cũng không dậy sớm được, nhưng nhờ cố đi ngủ sớm mà giờ chị dậy sớm được rồi.
-
Mai
すごいですね。わたしも忘れないように、手帳に書いておきます。
すごいですね。わたしもわすれないように、てちょうにかいておきます。
Giỏi quá. Em cũng sẽ ghi vào sổ tay để không quên.
Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.
Luyện tập
6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.
Chọn đáp án đúng
0/5 đúng
Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.
-
後ろの人にも( )ように、大きい声で話してください。
うしろのひとにも( )ように、おおきいこえではなしてください。
Đáp án
聞こえる
Mục đích với động từ không ý chí: 聞こえる ように.
-
忘れ( )ように、メモしておきます。
わすれ( )ように、メモしておきます。
Đáp án
ない
Vない + ように: để không …
-
日本へ来て、納豆が食べられる( )なりました。
にほんへきて、なっとうがたべられる( )なりました。
Đáp án
ように
Thay đổi năng lực: V ようになりました.
-
体のことを考えて、毎日野菜を食べる( )。
からだのことをかんがえて、まいにちやさいをたべる( )。
Đáp án
ようにしています
Cố gắng duy trì thói quen: ようにしています.
-
明日は遅れない( )してください。
あしたはおくれない( )してください。
Đáp án
ように
Nhắc nhở lịch sự: Vない ようにしてください.
Điền vào chỗ trống
0/5 đúng
Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.
-
早く泳げる( )、毎週練習しています。
はやくおよげる( )、まいしゅうれんしゅうしています。
Đáp án
ように
Để sớm bơi được, tuần nào tôi cũng tập.
Thể khả năng + ように.
-
毎日練習して、自転車に乗れるように( )。
まいにちれんしゅうして、じてんしゃにのれるように( )。
Đáp án
なりました
Tập mỗi ngày nên tôi đã đi được xe đạp.
V ようになりました: trở nên có thể.
-
スマホを買ってから、本を読まなく( )。
スマホをかってから、ほんをよまなく( )。
Đáp án
なりました
Từ khi mua điện thoại thông minh, tôi không còn đọc sách nữa.
Vない → 〜なくなりました.
-
夜遅く甘い物を食べない( )しています。
よるおそくあまいものをたべない( )しています。
Đáp án
ように
Tôi cố gắng không ăn đồ ngọt vào đêm khuya.
Vない ようにしています.
-
会議の資料は前の日までに読むように( )ください。
かいぎのしりょうはまえのひまでによむように( )ください。
Đáp án
して
Hãy cố gắng đọc tài liệu họp trước một ngày.
V ようにしてください.
Sắp xếp thành câu
0/4 đúng
Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.
-
Tôi mặc áo len để không bị cảm.
Đáp án
かぜをひかないようにセーターを着ます。
かぜをひかないようにセーターをきます。
-
Cuối cùng tôi đã đọc được chữ Hán.
Đáp án
やっと漢字が読めるようになりました。
やっとかんじがよめるようになりました。
-
Sáng nào tôi cũng cố gắng dậy sớm.
Đáp án
毎朝早く起きるようにしています。
まいあさはやくおきるようにしています。
-
Hãy cố gắng đừng đến lớp muộn.
Đáp án
授業に遅れないようにしてください。
じゅぎょうにおくれないようにしてください。
Biến đổi câu
0/4 đúng
Viết lại câu theo yêu cầu ở từng câu. Có thể gõ bằng hiragana.
-
→ 〜ようになりました
ひらがなが書けます。
ひらがながかけます。
Đáp án
ひらがなが書けるようになりました。
ひらがながかけるようになりました。
Cũng chấp nhận: ひらがなが書けるようになりました / ひらがながかけるようになりました
-
→ 〜ようにしています
毎日歩きます。
まいにちあるきます。
Đáp án
毎日歩くようにしています。
まいにちあるくようにしています。
Cũng chấp nhận: 毎日歩くようにしています / まいにちあるくようにしています
-
→ 〜ないようにしてください
時間に遅れます。
じかんにおくれます。
Đáp án
時間に遅れないようにしてください。
じかんにおくれないようにしてください。
Cũng chấp nhận: 時間に遅れないようにしてください / 時間におくれないようにしてください / じかんに遅れないようにしてください
-
Nối bằng 〜ように
忘れません。メモします。
わすれません。メモします。
Đáp án
忘れないように、メモします。
わすれないように、メモします。
Cũng chấp nhận: 忘れないように、メモします / わすれないように、メモします
Nghe và chọn đáp án
0/3 đúng
Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「マイさん、日本語が上手になりましたね。」「ありがとうございます。最近、新聞が読めるようになりました。」
「マイさん、にほんごがじょうずになりましたね。」「ありがとうございます。さいきん、しんぶんがよめるようになりました。」
Dạo này Mai có thể làm gì?
Đáp án
Đọc được báo
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「何か運動をしていますか。」「エレベーターを使わないで、階段を使うようにしています。」
「なにかうんどうをしていますか。」「エレベーターをつかわないで、かいだんをつかうようにしています。」
Người thứ hai cố gắng làm gì?
Đáp án
Đi cầu thang bộ thay vì thang máy
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「明日の試験は九時からです。遅れないようにしてください。」
「あしたのしけんはくじからです。おくれないようにしてください。」
Người nói nhắc điều gì?
Đáp án
Thi lúc 9 giờ, đừng đến muộn
Dịch sang tiếng Nhật
0/4 đúng
Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.
-
Để không quên, tôi ghi vào sổ tay.
Đáp án
忘れないように、手帳に書きます。
わすれないように、てちょうにかきます。
Cũng chấp nhận: 忘れないように、手帳に書きます / 忘れないように、手帳にかきます / 忘れないように、てちょうに書きます
-
Tôi đã ăn được gỏi cá sống.
Đáp án
さしみが食べられるようになりました。
さしみがたべられるようになりました。
Cũng chấp nhận: さしみが食べられるようになりました / さしみがたべられるようになりました / 刺身が食べられるようになりました
-
Ngày nào tôi cũng cố gắng ăn rau.
Đáp án
毎日野菜を食べるようにしています。
まいにちやさいをたべるようにしています。
Cũng chấp nhận: 毎日野菜を食べるようにしています / 毎日野菜をたべるようにしています / まいにちやさいを食べるようにしています
-
Xin hãy cố gắng đừng đến muộn.
Đáp án
遅れないようにしてください。
おくれないようにしてください。
Cũng chấp nhận: 遅れないようにしてください / おくれないようにしてください
Hoàn thành bài học
Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này. Còn 25 câu.
Bạn đã hoàn thành cả 25 câu của bài này. Hãy ôn lại sau một ngày để nhớ lâu hơn, rồi sang bài tiếp theo.