Bài 22 Mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ

第22課 どんな部屋がいいですか

Bổ nghĩa cho danh từ bằng cả một mệnh đề (京都で撮った写真, あそこで新聞を読んでいる人), chủ ngữ trong mệnh đề dùng が, đặt danh từ có mệnh đề vào nhiều vị trí trong câu và mẫu V辞書形 + 時間/約束/用事.

  • 4 mẫu ngữ pháp
  • 14 từ vựng
  • 11 câu ví dụ
  • 25 câu luyện tập

Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 22 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp I. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.

Sau bài này, bạn có thể
  • Đặt động từ thể thông thường trước danh từ để bổ nghĩa: 昨日見た映画.
  • Dùng が cho chủ ngữ trong mệnh đề bổ nghĩa: マイさんが作ったケーキ.
  • Dùng danh từ có mệnh đề làm chủ đề, tân ngữ trong câu.
  • Nói không có thời gian, có hẹn, có việc bằng V辞書形 + 時間/約束/用事.

Từ vựng chính

Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.

  • 着ます きます mặc (áo)
  • かぶります đội (mũ)
  • かけます đeo (kính)
  • 生まれます うまれます được sinh ra
  • コート áo khoác
  • セーター áo len
  • 帽子 ぼうし mũ
  • ケーキ bánh ngọt
  • アパート căn hộ
  • 家賃 やちん tiền thuê nhà
  • 赤い あかい đỏ
  • お客さん おきゃくさん khách
  • 約束 やくそく cuộc hẹn
  • 用事 ようじ việc bận

Ngữ pháp

4 mẫu ngữ pháp, 11 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.

  1. V普通形 + N
  2. Chủ ngữ trong mệnh đề: N が V
  3. Danh từ có mệnh đề trong câu
  4. V辞書形 + 時間/約束/用事

Ngữ pháp 1: V普通形 + N

Mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ

Trong tiếng Nhật, cả một mệnh đề có thể đứng trước danh từ để bổ nghĩa, giống “mà, đã” trong tiếng Việt nhưng đặt trước danh từ: 京都で撮った写真 (bức ảnh đã chụp ở Kyoto).

Động từ trong mệnh đề ở thể thông thường: 撮る, 撮った, 撮らない, 撮っている. Không dùng thể ます trước danh từ.

Cấu trúc
Hiện tại毎朝 飲む コーヒー
Quá khứ京都で 撮った 写真
Đang làm新聞を 読んでいる 人
Phủ định行かない 人

Lưu ý

  • Thứ tự ngược với tiếng Việt: “người đang đọc báo” → 新聞を読んでいる人.

Ví dụ

  1. これは京都で撮った写真です。

    これはきょうとでとったしゃしんです。

    Đây là bức ảnh tôi chụp ở Kyoto.

  2. あそこで新聞を読んでいる人は田中さんです。

    あそこでしんぶんをよんでいるひとはたなかさんです。

    Người đang đọc báo ở đằng kia là anh Tanaka.

  3. 赤い帽子をかぶっている人はだれですか。

    あかいぼうしをかぶっているひとはだれですか。

    Người đội mũ đỏ là ai?

Ngữ pháp 2: Chủ ngữ trong mệnh đề: N が V

Ai làm trong mệnh đề

Chủ ngữ của hành động bên trong mệnh đề bổ nghĩa dùng が, không dùng は: マイさんが作ったケーキ (chiếc bánh chị Mai làm).

Cấu trúc
Cấu trúcN1 が V(普通形) N2

Lưu ý

  • は dùng cho chủ đề của cả câu lớn, không dùng bên trong mệnh đề.

Ví dụ

  1. これはマイさんが作ったケーキです。

    これはマイさんがつくったケーキです。

    Đây là chiếc bánh chị Mai làm.

  2. わたしが生まれた町は小さいです。

    わたしがうまれたまちはちいさいです。

    Thị trấn nơi tôi sinh ra nhỏ.

Ngữ pháp 3: Danh từ có mệnh đề trong câu

Đặt vào vị trí chủ đề, tân ngữ

Danh từ đã được bổ nghĩa dùng như mọi danh từ khác: làm chủ đề (〜は), tân ngữ (〜を), sau trợ từ (〜に, 〜で).

Cấu trúc
Chủ đề昨日 見た 映画 は おもしろかったです。
Tân ngữマイさんが 作った 料理 を 食べました。

Ví dụ

  1. わたしが住んでいるアパートは駅から近いです。

    わたしがすんでいるアパートはえきからちかいです。

    Căn hộ tôi đang ở gần ga.

  2. 昨日見た映画はおもしろかったです。

    きのうみたえいがはおもしろかったです。

    Bộ phim tôi xem hôm qua rất hay.

  3. マイさんが作った料理を食べました。

    マイさんがつくったりょうりをたべました。

    Tôi đã ăn món chị Mai nấu.

Ngữ pháp 4: V辞書形 + 時間/約束/用事

Thời gian, hẹn, việc để làm gì

Thể từ điển đặt trước 時間, 約束, 用事 để nói thời gian, cuộc hẹn, việc cần làm: 朝ご飯を食べる時間 (thời gian ăn sáng), 友達と会う約束 (hẹn gặp bạn).

Cấu trúc
Cấu trúcV辞書形 時間/約束/用事 が あります/ありません

Ví dụ

  1. 朝ご飯を食べる時間がありません。

    あさごはんをたべるじかんがありません。

    Tôi không có thời gian ăn sáng.

  2. 今晩、友達と会う約束があります。

    こんばん、ともだちとあうやくそくがあります。

    Tối nay tôi có hẹn gặp bạn.

  3. 銀行へ行く用事があります。

    ぎんこうへいくようじがあります。

    Tôi có việc phải đi ngân hàng.

Hội thoại: Tìm phòng thuê

Mai đến văn phòng bất động sản để tìm căn hộ mới.

  1. Nhân viên

    どんな部屋がいいですか。

    どんなへやがいいですか。

    Chị muốn phòng như thế nào ạ?

  2. Mai

    駅から近くて、静かな部屋がいいです。

    えきからちかくて、しずかなへやがいいです。

    Tôi muốn phòng gần ga và yên tĩnh.

  3. Nhân viên

    これはどうですか。駅から歩いて五分の部屋です。

    これはどうですか。えきからあるいてごふんのへやです。

    Phòng này thì sao ạ? Đi bộ từ ga mất 5 phút.

  4. Mai

    家賃はいくらですか。

    やちんはいくらですか。

    Tiền thuê bao nhiêu ạ?

  5. Nhân viên

    七万円です。先週見に来たお客さんは「とてもいい部屋だ」と言いましたよ。

    ななまんえんです。せんしゅうみにきたおきゃくさんは「とてもいいへやだ」といいましたよ。

    70.000 yên ạ. Vị khách đến xem tuần trước nói “phòng rất tốt”.

  6. Mai

    ちょっと高いですね。もう少し安い部屋はありませんか。

    ちょっとたかいですね。もうすこしやすいへやはありませんか。

    Hơi đắt nhỉ. Có phòng nào rẻ hơn một chút không?

  7. Nhân viên

    じゃ、こちらはどうですか。広くて、明るい部屋ですよ。

    じゃ、こちらはどうですか。ひろくて、あかるいへやですよ。

    Vậy phòng này thì sao ạ? Rộng và sáng lắm.

  8. Mai

    いいですね。この部屋を見てもいいですか。

    いいですね。このへやをみてもいいですか。

    Được đấy. Tôi xem phòng này được không?

Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.

Luyện tập

6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.

Chọn đáp án

Chọn đáp án đúng

0/5 đúng

Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.

  1. これは京都で( )写真です。

    これはきょうとで( )しゃしんです。

    Đáp án

    撮った

    Trước danh từ dùng thể thông thường: 撮った.

  2. これはマイさん( )作ったケーキです。

    これはマイさん( )つくったケーキです。

    Đáp án

    が

    Chủ ngữ trong mệnh đề bổ nghĩa dùng が.

  3. あそこで新聞を読んでいる( )は田中さんです。

    あそこでしんぶんをよんでいる( )はたなかさんです。

    Đáp án

    人

    Mệnh đề đặt thẳng trước danh từ, không cần の.

  4. 今日は朝ご飯を( )時間がありませんでした。

    きょうはあさごはんを( )じかんがありませんでした。

    Đáp án

    食べる

    V辞書形 + 時間.

  5. 赤い帽子を( )人はだれですか。

    あかいぼうしを( )ひとはだれですか。

    Đáp án

    かぶっている

    Đội mũ: 帽子をかぶります.

Điền vào chỗ trống

Điền vào chỗ trống

0/5 đúng

Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.

  1. これはわたし( )生まれた町です。

    これはわたし( )うまれたまちです。

    Đáp án

    が

    Đây là thị trấn nơi tôi sinh ra.

    Chủ ngữ trong mệnh đề: が.

  2. 昨日見( )映画はおもしろかったです。

    きのうみ( )えいがはおもしろかったです。

    Đáp án

    た

    Bộ phim xem hôm qua rất hay.

    Quá khứ trước danh từ: 見た.

  3. めがねを( )いる人は木村先生です。

    めがねを( )いるひとはきむらせんせいです。

    Đáp án

    かけて

    Người đeo kính là cô Kimura.

    Đeo kính: めがねをかけます.

  4. 今晩、友達と会う( )があります。

    こんばん、ともだちとあう( )があります。

    Đáp án

    約束

    Tối nay tôi có hẹn gặp bạn.

    V辞書形 + 約束.

  5. わたしが住ん( )いるアパートは駅から近いです。

    わたしがすん( )いるアパートはえきからちかいです。

    Đáp án

    で

    Căn hộ tôi đang ở gần ga.

    住んでいる + N.

Sắp xếp câu

Sắp xếp thành câu

0/4 đúng

Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.

  1. Đây là chiếc bánh mẹ tôi làm.

    Đáp án

    これは母が作ったケーキです。

    これはははがつくったケーキです。

  2. Người đang đọc sách ở đằng kia là ai?

    Đáp án

    あそこで本を読んでいる人はだれですか。

    あそこでほんをよんでいるひとはだれですか。

  3. Tôi có việc phải đi ngân hàng.

    Đáp án

    銀行へ行く用事があります。

    ぎんこうへいくようじがあります。

  4. Chiếc áo len mua hôm qua ấm.

    Đáp án

    昨日買ったセーターは暖かいです。

    きのうかったセーターはあたたかいです。

Biến đổi câu

Biến đổi câu

0/4 đúng

Gộp hai câu thành một câu có mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ. Có thể gõ bằng hiragana.

  1. Gộp thành một câu

    これは写真です。京都で撮りました。

    これはしゃしんです。きょうとでとりました。

    Đáp án

    これは京都で撮った写真です。

    これはきょうとでとったしゃしんです。

    Cũng chấp nhận: これは京都で撮った写真です / これは京都で撮ったしゃしんです / これは京都でとった写真です

  2. Gộp thành một câu

    田中さんはあの人です。コーヒーを飲んでいます。

    たなかさんはあのひとです。コーヒーをのんでいます。

    Đáp án

    コーヒーを飲んでいる人は田中さんです。

    コーヒーをのんでいるひとはたなかさんです。

    Cũng chấp nhận: コーヒーを飲んでいる人は田中さんです / コーヒーを飲んでいる人はたなかさんです / コーヒーを飲んでいるひとは田中さんです

  3. Gộp thành một câu

    ケーキはおいしかったです。マイさんが作りました。

    ケーキはおいしかったです。マイさんがつくりました。

    Đáp án

    マイさんが作ったケーキはおいしかったです。

    マイさんがつくったケーキはおいしかったです。

    Cũng chấp nhận: マイさんが作ったケーキはおいしかったです / マイさんがつくったケーキはおいしかったです

  4. Nói không có thời gian ăn sáng

    朝ご飯を食べます。時間がありません。

    あさごはんをたべます。じかんがありません。

    Đáp án

    朝ご飯を食べる時間がありません。

    あさごはんをたべるじかんがありません。

    Cũng chấp nhận: 朝ご飯を食べる時間がありません / 朝ご飯を食べるじかんがありません / 朝ご飯をたべる時間がありません

Nghe hiểu

Nghe và chọn đáp án

0/3 đúng

Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.

  1. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「田中さんはどの人ですか。」「あそこで電話をかけている人です。」

    「たなかさんはどのひとですか。」「あそこででんわをかけているひとです。」

    Anh Tanaka là người nào?

    Đáp án

    Người đang gọi điện

  2. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「これは何ですか。」「去年北海道で撮った写真です。」

    「これはなんですか。」「きょねんほっかいどうでとったしゃしんです。」

    Đó là gì?

    Đáp án

    Ảnh chụp ở Hokkaido năm ngoái

  3. Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
    Xem lời

    「今晩、時間がありますか。」「すみません、友達と会う約束があります。」

    「こんばん、じかんがありますか。」「すみません、ともだちとあうやくそくがあります。」

    Vì sao người đó không rảnh tối nay?

    Đáp án

    Có hẹn gặp bạn

Dịch sang tiếng Nhật

Dịch sang tiếng Nhật

0/4 đúng

Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.

  1. Đây là chiếc bánh mẹ tôi làm.

    Đáp án

    これは母が作ったケーキです。

    これはははがつくったケーキです。

    Cũng chấp nhận: これは母が作ったケーキです / これは母がつくったケーキです / これはははが作ったケーキです

  2. Người đang đọc sách ở đằng kia là ai?

    Đáp án

    あそこで本を読んでいる人はだれですか。

    あそこでほんをよんでいるひとはだれですか。

    Cũng chấp nhận: あそこで本を読んでいる人はだれですか / あそこで本を読んでいるひとはだれですか / あそこで本をよんでいる人はだれですか

  3. Tôi không có thời gian ăn sáng.

    Đáp án

    朝ご飯を食べる時間がありません。

    あさごはんをたべるじかんがありません。

    Cũng chấp nhận: 朝ご飯を食べる時間がありません / 朝ご飯を食べるじかんがありません / 朝ご飯をたべる時間がありません

  4. Bộ phim tôi xem hôm qua rất hay.

    Đáp án

    昨日見た映画はとてもおもしろかったです。

    きのうみたえいがはとてもおもしろかったです。

    Cũng chấp nhận: 昨日見た映画はとてもおもしろかったです / 昨日見たえいがはとてもおもしろかったです / きのうみた映画はとてもおもしろかったです

Hoàn thành bài học

Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này.