Bài 25 Giao tiếp ở nơi làm việc
職場のあいさつ
Những câu chào quen thuộc ở công ty Nhật: khi gặp đồng nghiệp, rời văn phòng và quay lại, tự giới thiệu ngày đầu đi làm, nhận việc từ cấp trên, nói chuyện với đồng nghiệp và nghe điện thoại của khách.
- 30 câu
- 5 nhóm tình huống
- 3 hội thoại mẫu
- 30 bản thu
Câu cố định ở công sở với kính ngữ và khiêm nhường ngữ: いたします, おります, ございます, 参ります, かしこまりました. Đây là mức mô tả của bài học, không phải quy đổi JLPT hoặc CEFR.
0/30 câu đã luyện
Sau bài này, bạn có thể
- Dùng đúng câu chào khi gặp đồng nghiệp, ra ngoài và về văn phòng.
- Tự giới thiệu ngày đầu đi làm bằng khiêm nhường ngữ.
- Nhận việc và trả lời cấp trên bằng câu lịch sự.
- Nghe điện thoại và nói người cần gặp không có mặt.
Cách luyện bài này 4 cách
Đọc thành tiếng
Xem câu tiếng Nhật và cách đọc kana. Đọc chậm ba lần, sau đó thử đọc lại mà không nhìn romaji.
Nhìn nghĩa, nói tiếng Nhật
Chỉ xem nghĩa tiếng Việt, tự nói câu tiếng Nhật tương ứng, rồi mở câu mẫu để đối chiếu. Khi đã quen, hãy thay tên mình, tên công ty và việc được giao bằng hoàn cảnh làm việc của bạn.
Nghe rồi nhắc lại
Sau khi có bản thu, nghe trọn câu rồi dừng để nhắc lại. Chú ý độ dài âm và những chỗ ngắt của người đọc mẫu.
Dùng với những câu đã có bản thuNói bám theo bản thu
Sau khi đã nghe hiểu và nhắc lại được câu, bật bản thu và nói bám theo với một độ trễ ngắn. Ưu tiên nhịp và sự rõ ràng, không cố chạy theo tốc độ khi còn vấp.
Dùng với những câu đã có bản thuLưu ý cách đọc 4 ý
- お疲れ様です (otsukaresama desu): nói nhanh, gọn và vui vẻ; đây là câu chào nghe nhiều nhất ở công sở.
- 一生懸命 (isshōkenmei): có nhịp ngắt っ, âm o dài và ei đọc gần như ē.
- かしこまりました (kashikomarimashita): đọc đều từng âm, không nuốt âm giữa.
- Kính ngữ おります, いたします, ございます: giọng mềm, kéo nhẹ âm cuối.
Chào hỏi hằng ngày
0/6 đã luyện
-
お疲れ様です。
Cách đọc: おつかれさまです。
Romaji: Otsukaresama desu.
Chào anh/chị (cảm ơn vì đã vất vả).
Cách dùng: Câu chào rất phổ biến giữa đồng nghiệp trong ngày, khi gặp nhau hoặc mở đầu email.
-
お先に失礼します。
Cách đọc: おさきにしつれいします。
Romaji: Osaki ni shitsurei shimasu.
Tôi xin phép về trước.
Cách dùng: Nói khi rời công ty mà đồng nghiệp vẫn còn làm.
-
お疲れ様でした。
Cách đọc: おつかれさまでした。
Romaji: Otsukaresama deshita.
Anh/chị vất vả rồi.
Cách dùng: Đáp lại khi người khác về trước hoặc khi kết thúc công việc.
-
行ってきます。
Cách đọc: いってきます。
Romaji: Itte kimasu.
Tôi đi đây.
Cách dùng: Nói khi rời văn phòng đi gặp khách và sẽ quay lại.
-
ただいま戻りました。
Cách đọc: ただいまもどりました。
Romaji: Tadaima modorimashita.
Tôi đã về rồi ạ.
Cách dùng: Nói khi trở lại văn phòng.
-
お帰りなさい。
Cách đọc: おかえりなさい。
Romaji: Okaerinasai.
Anh/chị về rồi à.
Cách dùng: Đáp lại ただいま戻りました.
Ngày đầu đi làm
0/6 đã luyện
-
本日からお世話になります、マイと申します。
Cách đọc: ほんじつからおせわになります、マイともうします。
Romaji: Honjitsu kara osewa ni narimasu, Mai to mōshimasu.
Tôi là Mai, từ hôm nay xin được làm việc cùng mọi người.
Cách dùng: 本日 là cách nói trang trọng của 今日. お世話になります: mong mọi người giúp đỡ.
-
ベトナムから参りました。
Cách đọc: ベトナムからまいりました。
Romaji: Betonamu kara mairimashita.
Tôi đến từ Việt Nam.
Cách dùng: 参りました là khiêm nhường ngữ của 来ました.
-
わからないことが多いので、いろいろ教えてください。
Cách đọc: わからないことがおおいので、いろいろおしえてください。
Romaji: Wakaranai koto ga ōi node, iroiro oshiete kudasai.
Có nhiều điều tôi chưa biết, mong mọi người chỉ bảo.
Cách dùng: いろいろ: nhiều điều, đủ thứ.
-
一生懸命頑張ります。
Cách đọc: いっしょうけんめいがんばります。
Romaji: Isshōkenmei ganbarimasu.
Tôi sẽ cố gắng hết sức.
Cách dùng: 一生懸命: hết sức mình.
-
どうぞよろしくお願いいたします。
Cách đọc: どうぞよろしくおねがいいたします。
Romaji: Dōzo yoroshiku onegai itashimasu.
Rất mong được mọi người giúp đỡ.
Cách dùng: いたします là khiêm nhường ngữ của します; trang trọng hơn お願いします.
-
席はこちらです。
Cách đọc: せきはこちらです。
Romaji: Seki wa kochira desu.
Chỗ ngồi của bạn ở đây.
Cách dùng: Câu người hướng dẫn nói với nhân viên mới.
Nhận việc
0/6 đã luyện
-
これをコピーしてもらえますか。
Romaji: Kore o kopī shite moraemasu ka?
Bạn photo giúp tôi cái này được không?
Cách dùng: Cấp trên nhờ việc bằng 〜てもらえますか.
-
かしこまりました。
Romaji: Kashikomarimashita.
Vâng, tôi đã rõ ạ.
Cách dùng: Cách nói rất lịch sự của わかりました, dùng với cấp trên và khách hàng.
-
何部必要ですか。
Cách đọc: なんぶひつようですか。
Romaji: Nanbu hitsuyō desu ka?
Cần bao nhiêu bản ạ?
Cách dùng: 部 dùng để đếm bản tài liệu.
-
いつまでにやればいいですか。
Romaji: Itsu made ni yareba ii desu ka?
Tôi cần làm xong trước khi nào ạ?
Cách dùng: 〜ばいいですか: nên làm thế nào; までに là hạn chót.
-
今日中にお願いします。
Cách đọc: きょうじゅうにおねがいします。
Romaji: Kyōjū ni onegai shimasu.
Nhờ bạn xong trong hôm nay.
Cách dùng: 今日中 đọc là きょうじゅう: trong ngày hôm nay.
-
終わったら、知らせてください。
Cách đọc: おわったら、しらせてください。
Romaji: Owattara, shirasete kudasai.
Làm xong thì báo tôi nhé.
Cách dùng: 知らせます: báo cho biết.
Với đồng nghiệp
0/6 đã luyện
-
何か手伝いましょうか。
Cách đọc: なにかてつだいましょうか。
Romaji: Nanika tetsudaimashō ka?
Tôi giúp gì được không?
Cách dùng: 〜ましょうか: đề nghị làm giúp.
-
ありがとうございます、助かります。
Cách đọc: ありがとうございます、たすかります。
Romaji: Arigatō gozaimasu, tasukarimasu.
Cảm ơn, vậy thì đỡ cho tôi quá.
Cách dùng: 助かります: được giúp đỡ, đỡ vất vả.
-
お昼、一緒に行きませんか。
Cách đọc: おひる、いっしょにいきませんか。
Romaji: Ohiru, issho ni ikimasen ka?
Đi ăn trưa cùng nhé?
Cách dùng: お昼 ở đây là bữa trưa.
-
今、少しよろしいですか。
Cách đọc: いま、すこしよろしいですか。
Romaji: Ima, sukoshi yoroshii desu ka?
Bây giờ tôi xin chút thời gian được không ạ?
Cách dùng: よろしいですか là cách nói lịch sự của いいですか; dùng trước khi hỏi cấp trên.
-
ちょっと相談があるんですが。
Cách đọc: ちょっとそうだんがあるんですが。
Romaji: Chotto sōdan ga aru n desu ga.
Tôi có việc muốn trao đổi một chút.
Cách dùng: 相談 là bàn bạc, xin ý kiến.
-
お先にどうぞ。
Cách đọc: おさきにどうぞ。
Romaji: Osaki ni dōzo.
Mời anh/chị trước.
Cách dùng: Nhường người khác đi trước, như khi vào thang máy.
Nghe điện thoại
0/6 đã luyện
-
はい、さくら商事でございます。
Cách đọc: はい、さくらしょうじでございます。
Romaji: Hai, Sakura Shōji de gozaimasu.
Vâng, công ty Sakura xin nghe.
Cách dùng: でございます là cách nói rất lịch sự của です; さくら商事 là tên công ty mẫu.
-
いつもお世話になっております。
Cách đọc: いつもおせわになっております。
Romaji: Itsumo osewa ni natte orimasu.
Cảm ơn quý công ty đã luôn hợp tác.
Cách dùng: Câu chào cố định với khách hàng, đối tác qua điện thoại và email.
-
田中は今、席を外しております。
Cách đọc: たなかはいま、せきをはずしております。
Romaji: Tanaka wa ima, seki o hazushite orimasu.
Tanaka hiện không có ở chỗ ngồi ạ.
Cách dùng: Khi nói về người trong công ty mình với khách, không thêm さん.
-
折り返しお電話いたします。
Cách đọc: おりかえしおでんわいたします。
Romaji: Orikaeshi odenwa itashimasu.
Chúng tôi sẽ gọi lại sau.
Cách dùng: 折り返し: gọi lại.
-
お名前を伺ってもよろしいですか。
Cách đọc: おなまえをうかがってもよろしいですか。
Romaji: Onamae o ukagatte mo yoroshii desu ka?
Xin cho biết quý danh ạ?
Cách dùng: 伺います là khiêm nhường ngữ của 聞きます.
-
田中さんはいらっしゃいますか。
Cách đọc: たなかさんはいらっしゃいますか。
Romaji: Tanaka-san wa irasshaimasu ka?
Anh/chị Tanaka có ở đó không ạ?
Cách dùng: いらっしゃいます là kính ngữ của います; người gọi đến dùng khi hỏi người mình cần gặp.
Luyện hội thoại
Đọc lần lượt theo vai, rồi đổi vai. Bấm “Luyện câu” để quay về câu mẫu và luyện thêm.
Ngày đầu đi làm
Nhận việc từ cấp trên
Nghe điện thoại của khách
Hoàn thành bài học
Luyện và đánh dấu “Đã luyện” cả 30 câu để hoàn thành bài này. Còn 30 câu.
Bạn đã hoàn thành cả 30 câu của bài này. Hãy ôn lại sau một ngày để nhớ lâu hơn, rồi sang bài tiếp theo.