Bài 1 Số đếm và tiền
第1課 数字とお金
Mười sáu chữ đầu tiên: các con số từ 一 đến 万, đơn vị tiền 円, 半 (một nửa) và từ để hỏi 何. Bài tập trung vào hai kiểu đọc số (いち・に… khi đếm số, ひとつ・ふたつ… khi đếm đồ vật), cách đọc ngày trong tháng và hiện tượng biến âm khi ghép số.
- 16 chữ Hán
- 48 từ vựng
- 32 câu luyện tập
- 75 bản thu
Lộ trình 512 chữ, cách nhớ, từ vựng, câu ví dụ và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn. Thứ tự nét lấy từ KanjiVG (© Ulrich Apel, CC BY-SA 3.0).
0/32 câu luyện tập đã làm đúng
Sau bài này, bạn có thể
- Nhận mặt, nói nghĩa và viết đúng thứ tự nét 16 chữ số đếm, tiền và 何.
- Đọc số từ 1 đến hàng vạn, giá tiền (百円, 千円, 一万円) và giờ rưỡi (三時半).
- Phân biệt cách đếm ひとつ・ふたつ… với いち・に… và đọc đúng các ngày đặc biệt (ついたち, ふつか, みっか…).
- Hỏi số lượng, giá, giờ bằng 何人, 何円, 何時.
Cách học bài này 6 bước
- Chữ số là nhóm chữ dễ nhất và gặp nhiều nhất: trên bảng giá, lịch, đồng hồ. Mỗi lần thấy giá tiền viết bằng chữ Hán, hãy đọc to lên.
- Mỗi chữ số có hai kiểu đọc. Âm On (いち, に, さん…) dùng khi đọc con số, giá tiền, giờ, tháng. Âm Kun (ひとつ, ふたつ…) dùng khi đếm đồ vật nói chung. Học theo cặp: 一 = いち / ひとつ.
- Ngày trong tháng có cách đọc riêng: ついたち, ふつか, みっか, よっか, いつか, むいか, なのか, ようか, ここのか, とおか. Đọc thuộc như một bài hát, mỗi ngày một lượt.
- Hai quy tắc viết nền tảng: trên trước dưới sau (三), trái trước phải sau (八). Nét ngang thường viết trước nét sổ cắt qua nó (十, 千). Bấm “Xem thứ tự nét” ở mỗi chữ rồi viết theo trong ô tập viết.
- Khi ghép số, âm hay bị biến: 三百 さんびゃく, 六百 ろっぴゃく, 八百 はっぴゃく, 三千 さんぜん. Gặp từ biến âm thì đọc to vài lần và ghi riêng ra sổ.
- Tự kiểm tra: tắt “Cách đọc kana” và “Nghĩa tiếng Việt” trên thanh công cụ, nhìn từng chữ, nói cách đọc và nghĩa, rồi bật lại để so.
Bảng 16 chữ của bài
Bấm vào một chữ để học chi tiết. Khi đã học xong, tắt nghĩa trong phần tùy chọn và thử gọi tên từng chữ.
Học từng chữ
Với mỗi chữ: xem thứ tự nét, đọc cách nhớ, tập viết ba lần rồi đọc to từ vựng và câu ví dụ.
Chữ 1/16
一 NHẤT
một
- Âm On
- イチ・イツ
- Âm Kun
- ひと・ひと(つ)
- Số nét
- 1
- Bộ thủ
- 一 Nhất
Cách nhớ
Một nét ngang như một que tính đặt nằm: số một. Âm Hán Việt NHẤT như trong “thống nhất”, “nhất định”.
一日 có hai cách đọc: いちにち (một ngày) và ついたち (ngày mùng 1).
Viết theo đúng thứ tự nét, mỗi chữ ít nhất ba lần: lần đầu nhìn chữ mờ, lần sau tắt chữ mờ để tự viết.
Từ vựng
- 一つ ひとつ một cái
- 一人 ひとり một người
- 一月 いちがつ tháng Một
Câu ví dụ
りんごを一つください。
りんごをひとつください。
Cho tôi một quả táo.
Chữ 2/16
二 NHỊ
hai
- Âm On
- ニ
- Âm Kun
- ふた・ふた(つ)
- Số nét
- 2
- Bộ thủ
- 二 Nhị
Cách nhớ
Hai que tính xếp chồng: nét trên ngắn, nét dưới dài hơn. NHỊ như trong “nhị phân”, “độc nhất vô nhị”.
二人 đọc ふたり, 二日 đọc ふつか.
Viết theo đúng thứ tự nét, mỗi chữ ít nhất ba lần: lần đầu nhìn chữ mờ, lần sau tắt chữ mờ để tự viết.
Từ vựng
- 二つ ふたつ hai cái
- 二人 ふたり hai người
- 二月 にがつ tháng Hai
Câu ví dụ
二月に日本へ行きます。
にがつににほんへいきます。
Tháng Hai tôi sẽ đi Nhật.
Thứ tự 2 nét
Chữ 3/16
三 TAM
ba
- Âm On
- サン
- Âm Kun
- み・み(つ)・みっ(つ)
- Số nét
- 3
- Bộ thủ
- 一 Nhất
Cách nhớ
Ba nét ngang như ba bậc thang: nét giữa ngắn nhất, nét dưới dài nhất. TAM như trong “tam giác”.
三日 đọc みっか; 三百 đọc さんびゃく, 三千 đọc さんぜん (âm đục).
Viết theo đúng thứ tự nét, mỗi chữ ít nhất ba lần: lần đầu nhìn chữ mờ, lần sau tắt chữ mờ để tự viết.
Từ vựng
- 三つ みっつ ba cái
- 三月 さんがつ tháng Ba
- 三日 みっか ngày mùng 3; ba ngày
Câu ví dụ
このりんごは三つで五百円です。
このりんごはみっつでごひゃくえんです。
Táo này ba quả 500 yên.
Thứ tự 3 nét
Chữ 4/16
四 TỨ
bốn
- Âm On
- シ
- Âm Kun
- よ・よ(つ)・よっ(つ)・よん
- Số nét
- 5
- Bộ thủ
- 囗 Vi
Cách nhớ
Một căn phòng vuông 囗 có bốn góc, bên trong là hai nét cong như hai người ngồi. TỨ như trong “tứ phía”, “tứ giác”.
Số 4 thường đọc よん; riêng 四月 là しがつ, 四時 là よじ, 四日 là よっか.
Viết theo đúng thứ tự nét, mỗi chữ ít nhất ba lần: lần đầu nhìn chữ mờ, lần sau tắt chữ mờ để tự viết.
Từ vựng
- 四つ よっつ bốn cái
- 四月 しがつ tháng Tư
- 四時 よじ 4 giờ
Câu ví dụ
会議は四時からです。
かいぎはよじからです。
Cuộc họp bắt đầu từ 4 giờ.
Thứ tự 5 nét
Chữ 5/16
五 NGŨ
năm
- Âm On
- ゴ
- Âm Kun
- いつ・いつ(つ)
- Số nét
- 4
- Bộ thủ
- 二 Nhị
Cách nhớ
Nét ngang trên, nét sổ, nét gập và nét ngang đáy: một cái khung hai tầng. NGŨ như trong “ngũ hành”, “ngũ quả”.
五日 đọc いつか.
Viết theo đúng thứ tự nét, mỗi chữ ít nhất ba lần: lần đầu nhìn chữ mờ, lần sau tắt chữ mờ để tự viết.
Từ vựng
- 五つ いつつ năm cái
- 五月 ごがつ tháng Năm
- 五日 いつか ngày mùng 5; năm ngày
Câu ví dụ
五月五日は子どもの日です。
ごがついつかはこどものひです。
Ngày 5 tháng 5 là ngày Thiếu nhi.
Thứ tự 4 nét
Chữ 6/16
六 LỤC
sáu
- Âm On
- ロク
- Âm Kun
- む・む(つ)・むっ(つ)・むい
- Số nét
- 4
- Bộ thủ
- 八 Bát
Cách nhớ
Trên là cái nắp 亠, dưới là hai chân 八 dạng ra. LỤC như trong thơ “lục bát”: câu sáu chữ (六) và câu tám chữ (八).
六百 đọc ろっぴゃく; 六日 đọc むいか.
Viết theo đúng thứ tự nét, mỗi chữ ít nhất ba lần: lần đầu nhìn chữ mờ, lần sau tắt chữ mờ để tự viết.
Từ vựng
- 六つ むっつ sáu cái
- 六月 ろくがつ tháng Sáu
- 六百 ろっぴゃく sáu trăm
Câu ví dụ
毎朝六時に起きます。
まいあさろくじにおきます。
Sáng nào tôi cũng dậy lúc 6 giờ.
Thứ tự 4 nét
Chữ 7/16
七 THẤT
bảy
- Âm On
- シチ
- Âm Kun
- なな・なな(つ)・なの
- Số nét
- 2
- Bộ thủ
- 一 Nhất
Cách nhớ
Một nét ngang bị nét móc cắt qua rồi quặt sang phải, giống số 7 bị lật. THẤT như trong “thất tịch” (đêm mùng 7 tháng 7).
Số 7 hay đọc なな để khỏi nhầm しち với いち; 七日 đọc なのか.
Viết theo đúng thứ tự nét, mỗi chữ ít nhất ba lần: lần đầu nhìn chữ mờ, lần sau tắt chữ mờ để tự viết.
Từ vựng
- 七つ ななつ bảy cái
- 七月 しちがつ tháng Bảy
- 七日 なのか ngày mùng 7; bảy ngày
Câu ví dụ
七月七日は七夕です。
しちがつなのかはたなばたです。
Ngày 7 tháng 7 là lễ Tanabata.
Thứ tự 2 nét
Chữ 8/16
八 BÁT
tám
- Âm On
- ハチ
- Âm Kun
- や・や(つ)・やっ(つ)・よう
- Số nét
- 2
- Bộ thủ
- 八 Bát
Cách nhớ
Hai nét tách xa nhau như cái quạt mở ra hai bên. BÁT như trong “bát quái”, thơ “lục bát”.
Đừng nhầm với 人 (người, hai nét chụm đầu) và 入 (vào). 八百 đọc はっぴゃく, 八日 đọc ようか.
Viết theo đúng thứ tự nét, mỗi chữ ít nhất ba lần: lần đầu nhìn chữ mờ, lần sau tắt chữ mờ để tự viết.
Từ vựng
- 八つ やっつ tám cái
- 八月 はちがつ tháng Tám
- 八百 はっぴゃく tám trăm
Câu ví dụ
八百屋で野菜を買います。
やおやでやさいをかいます。
Tôi mua rau ở cửa hàng rau quả.
Thứ tự 2 nét
Chữ 9/16
九 CỬU
chín
- Âm On
- キュウ・ク
- Âm Kun
- ここの・ここの(つ)
- Số nét
- 2
- Bộ thủ
- 乙 Ất
Cách nhớ
Một cánh tay phẩy ra và một nét móc dài cong lên: như người với tay tới con số cuối cùng trước mười. CỬU như trong “cửu chương”.
九月 đọc くがつ, 九時 đọc くじ, nhưng 九百 đọc きゅうひゃく.
Viết theo đúng thứ tự nét, mỗi chữ ít nhất ba lần: lần đầu nhìn chữ mờ, lần sau tắt chữ mờ để tự viết.
Từ vựng
- 九つ ここのつ chín cái
- 九月 くがつ tháng Chín
- 九時 くじ 9 giờ
Câu ví dụ
授業は九時に始まります。
じゅぎょうはくじにはじまります。
Giờ học bắt đầu lúc 9 giờ.
Thứ tự 2 nét
Chữ 10/16
十 THẬP
mười
- Âm On
- ジュウ・ジッ
- Âm Kun
- とお・と
- Số nét
- 2
- Bộ thủ
- 十 Thập
Cách nhớ
Một nét ngang và một nét sổ cắt nhau như dấu cộng: đủ mười. THẬP như trong “thập tự”, “thập phân”.
Viết nét ngang trước, nét sổ sau. 十分 (10 phút) đọc じゅっぷん hoặc じっぷん; 十日 đọc とおか.
Viết theo đúng thứ tự nét, mỗi chữ ít nhất ba lần: lần đầu nhìn chữ mờ, lần sau tắt chữ mờ để tự viết.
Từ vựng
- 十 とお mười (cái)
- 十月 じゅうがつ tháng Mười
- 十日 とおか ngày mùng 10; mười ngày
Câu ví dụ
駅まで歩いて十分です。
えきまであるいてじゅっぷんです。
Đi bộ đến ga mất 10 phút.
Thứ tự 2 nét
Chữ 11/16
百 BÁCH
trăm
- Âm On
- ヒャク
- Số nét
- 6
- Bộ thủ
- 白 Bạch
Cách nhớ
Chữ 一 đặt trên chữ 白 (trắng): một trăm. BÁCH như trong “bách hóa”, “bách khoa”.
Biến âm: 三百 さんびゃく, 六百 ろっぴゃく, 八百 はっぴゃく.
Viết theo đúng thứ tự nét, mỗi chữ ít nhất ba lần: lần đầu nhìn chữ mờ, lần sau tắt chữ mờ để tự viết.
Từ vựng
- 百 ひゃく một trăm
- 三百 さんびゃく ba trăm
- 百円 ひゃくえん 100 yên
Câu ví dụ
このペンは百円です。
このペンはひゃくえんです。
Cây bút này giá 100 yên.
Thứ tự 6 nét
Chữ 12/16
千 THIÊN
nghìn
- Âm On
- セン
- Âm Kun
- ち
- Số nét
- 3
- Bộ thủ
- 十 Thập
Cách nhớ
Một nét phẩy đặt lên chữ 十: mười lần một trăm là một nghìn. THIÊN như trong “thiên niên kỷ” (nghìn năm).
Đừng nhầm với 干 (khô) và 十. 三千 đọc さんぜん, 八千 đọc はっせん.
Viết theo đúng thứ tự nét, mỗi chữ ít nhất ba lần: lần đầu nhìn chữ mờ, lần sau tắt chữ mờ để tự viết.
Từ vựng
- 千 せん một nghìn
- 三千 さんぜん ba nghìn
- 千円 せんえん 1.000 yên
Câu ví dụ
ランチは千円ぐらいです。
ランチはせんえんぐらいです。
Bữa trưa khoảng 1.000 yên.
Thứ tự 3 nét
Chữ 13/16
万 VẠN
vạn, mười nghìn
- Âm On
- マン・バン
- Số nét
- 3
- Bộ thủ
- 一 Nhất
Cách nhớ
Nét ngang trên cùng như mái nhà, bên dưới là nét gập móc dài: một mái nhà lớn che cả vạn người. VẠN như trong “vạn sự như ý”.
Tiếng Nhật đếm theo vạn: 10.000 = 一万, 100.000 = 十万. 万歳 đọc ばんざい. Đừng nhầm với 方 (phương, bài 5).
Viết theo đúng thứ tự nét, mỗi chữ ít nhất ba lần: lần đầu nhìn chữ mờ, lần sau tắt chữ mờ để tự viết.
Từ vựng
- 一万 いちまん mười nghìn
- 十万 じゅうまん một trăm nghìn
- 一万円 いちまんえん 10.000 yên
Câu ví dụ
このかばんは三万円です。
このかばんはさんまんえんです。
Cái cặp này giá 30.000 yên.
Thứ tự 3 nét
Chữ 14/16
円 VIÊN
yên (tiền Nhật); tròn
- Âm On
- エン
- Âm Kun
- まる(い)
- Số nét
- 4
- Bộ thủ
- 冂 Quynh
Cách nhớ
Một khung cửa có cột ở giữa, như ô quầy thu ngân nơi trả tiền yên. VIÊN như trong “viên mãn”, “hình tròn”.
Khi đọc giá: 四円 よえん, 九円 きゅうえん.
Viết theo đúng thứ tự nét, mỗi chữ ít nhất ba lần: lần đầu nhìn chữ mờ, lần sau tắt chữ mờ để tự viết.
Từ vựng
- 円 えん yên (đơn vị tiền)
- 五円 ごえん 5 yên
- 円い まるい tròn
Câu ví dụ
全部で八百円です。
ぜんぶではっぴゃくえんです。
Tất cả là 800 yên.
Thứ tự 4 nét
Chữ 15/16
半 BÁN
một nửa, rưỡi
- Âm On
- ハン
- Âm Kun
- なか(ば)
- Số nét
- 5
- Bộ thủ
- 十 Thập
Cách nhớ
Hai chấm trên đầu, hai nét ngang và một nét sổ chẻ đôi cả chữ: chia làm hai nửa. BÁN như trong “bán cầu”, “bán nguyệt”.
Đừng nhầm với 牛 (con bò, bài 3): 牛 có nét phẩy, không có hai chấm.
Viết theo đúng thứ tự nét, mỗi chữ ít nhất ba lần: lần đầu nhìn chữ mờ, lần sau tắt chữ mờ để tự viết.
Từ vựng
- 半分 はんぶん một nửa
- 三時半 さんじはん 3 giờ rưỡi
- 半年 はんとし nửa năm
Câu ví dụ
ケーキを半分食べました。
ケーキをはんぶんたべました。
Tôi đã ăn một nửa cái bánh.
Thứ tự 5 nét
Chữ 16/16
何 HÀ
cái gì; bao nhiêu
- Âm On
- カ
- Âm Kun
- なに・なん
- Số nét
- 7
- Bộ thủ
- 亻 Nhân đứng
Cách nhớ
Một người (亻) đứng cạnh chữ 可, như đang hỏi “cái gì thế?”. HÀ như trong “hà cớ”, “hà tất”: đều mang ý hỏi.
Trước đơn vị đếm và các âm t, d, n thường đọc なん: 何時, 何人, 何円.
Viết theo đúng thứ tự nét, mỗi chữ ít nhất ba lần: lần đầu nhìn chữ mờ, lần sau tắt chữ mờ để tự viết.
Từ vựng
- 何 なに cái gì
- 何人 なんにん mấy người
- 何時 なんじ mấy giờ
Câu ví dụ
今、何時ですか。
いま、なんじですか。
Bây giờ là mấy giờ?
Thứ tự 7 nét
Thứ tự nét: KanjiVG © Ulrich Apel, giấy phép CC BY-SA 3.0.
Bài đọc: Ở sạp trái cây
Đoạn văn ngắn dùng chữ của bài này và các bài trước. Đọc một lượt có kana, rồi tắt kana và đọc lại.
-
りんごは一つ百円です。
りんごはひとつひゃくえんです。
Táo một quả 100 yên.
-
みかんは五つで三百円です。
みかんはいつつでさんびゃくえんです。
Quýt năm quả 300 yên.
-
わたしはりんごを三つと、みかんを十買いました。
わたしはりんごをみっつと、みかんをとおかいました。
Tôi đã mua ba quả táo và mười quả quýt.
-
全部で九百円です。
ぜんぶできゅうひゃくえんです。
Tất cả là 900 yên.
-
千円を出して、百円のおつりをもらいました。
せんえんをだして、ひゃくえんのおつりをもらいました。
Tôi đưa 1.000 yên và nhận lại 100 yên tiền thừa.
-
お店の人に「今、何時ですか」と聞きました。
おみせのひとに「いま、なんじですか」とききました。
Tôi hỏi người bán hàng: “Bây giờ là mấy giờ ạ?”
-
「三時半ですよ」と教えてくれました。
「さんじはんですよ」とおしえてくれました。
Người đó cho tôi biết: “3 giờ rưỡi đấy.”
Luyện tập
6 dạng bài, 32 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.
Nhận mặt chữ
0/6 đúng
Chọn âm Hán Việt và nghĩa đúng của chữ Hán.
-
四
Đáp án
TỨ · bốn
四 có khung 囗 bao quanh; 西 (phía tây, bài 5) có nét ngang trên cùng.
-
八
Đáp án
BÁT · tám
八 hai nét tách xa nhau; 人 chụm đầu; 入 nét phải cao hơn nét trái.
-
千
Đáp án
THIÊN · nghìn
千 là chữ 十 có thêm nét phẩy trên đầu.
-
万
Đáp án
VẠN · mười nghìn
方 có chấm trên đầu; 万 thì không.
-
半
Đáp án
BÁN · một nửa
半 có hai chấm trên và nét sổ chia đôi; 牛 có nét phẩy trên đầu.
-
何
Đáp án
HÀ · cái gì, bao nhiêu
Ba chữ cùng có 亻; phần bên phải của 何 là 可.
Chọn cách đọc
0/6 đúng
Chọn cách đọc đúng của từ viết bằng chữ Hán. Chú ý trường âm, âm ngắt っ và âm đục.
-
六百
Đáp án
ろっぴゃく
ろく + ひゃく → ろっぴゃく (âm ngắt っ và âm bán đục ぴ).
-
三千
Đáp án
さんぜん
さん + せん → さんぜん.
-
九月
Đáp án
くがつ
Tháng Chín đọc くがつ.
-
四時
Đáp án
よじ
4 giờ đọc よじ.
-
二人
Đáp án
ふたり
Hai người: ふたり (cách đọc đặc biệt).
-
八日
Đáp án
ようか
Ngày mùng 8: ようか.
Chọn chữ Hán đúng
0/6 đúng
Từ trong ngoặc 【】 đang viết bằng hiragana. Chọn cách viết bằng chữ Hán đúng.
-
りんごを【みっつ】ください。
Đáp án
三つ
Viết 三つ: chỉ thêm つ, không viết っつ.
-
この本は【せんえん】です。
このほんは【せんえん】です。
Đáp án
千円
千 có nét phẩy trên đầu; 干 thì có hai nét ngang.
-
いま【なんじ】ですか。
Đáp án
何時
何時 = mấy giờ.
-
【ろくがつ】に日本へ行きます。
【ろくがつ】ににほんへいきます。
Đáp án
六月
六月 = tháng Sáu; 六日 = ngày mùng 6.
-
ケーキを【はんぶん】ください。
Đáp án
半分
半分 = một nửa.
-
【いちまん】円あります。
【いちまん】えんあります。
Đáp án
一万
万 khác 方 ở chấm trên đầu.
Gõ cách đọc
0/5 đúng
Gõ cách đọc của từ bằng hiragana (bàn phím tiếng Nhật, hoặc gõ romaji rồi chọn hiragana).
-
七月 →( )
Đáp án
しちがつ
tháng Bảy
-
五日 →( )
Đáp án
いつか
ngày mùng 5
-
十分 →( )
Đáp án
じゅっぷん
10 phút
Cả じゅっぷん và じっぷん đều đúng.
-
三時半 →( )
Đáp án
さんじはん
3 giờ rưỡi
-
何人 →( )
Đáp án
なんにん
mấy người
Nghe và chọn từ
0/4 đúng
Nghe từ (hoặc mở “Xem lời” khi chưa có bản thu) rồi chọn cách viết bằng chữ Hán.
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
ろっぴゃくえん
Bạn nghe thấy giá bao nhiêu?
Đáp án
六百円
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
くがつここのか
Bạn nghe thấy ngày nào?
Đáp án
九月九日
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
さんぜんごひゃくえん
Bạn nghe thấy giá bao nhiêu?
Đáp án
三千五百円
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
よじはん
Bạn nghe thấy mấy giờ?
Đáp án
四時半
Viết bằng chữ Hán
0/5 đúng
Gõ từ bằng bàn phím tiếng Nhật rồi chọn đúng chữ Hán trong danh sách gợi ý. Đáp án phải viết bằng chữ Hán như trong bài.
-
はっぴゃくえん (800 yên)
Đáp án
八百円
はっぴゃくえん
-
じゅうがつとおか (ngày 10 tháng 10)
Đáp án
十月十日
じゅうがつとおか
-
いちまんえん (10.000 yên)
Đáp án
一万円
いちまんえん
-
ふたつ (hai cái)
Đáp án
二つ
ふたつ
-
なんにん (mấy người)
Đáp án
何人
なんにん
Hoàn thành bài học
Làm đúng cả 32 câu luyện tập để hoàn thành bài này. Còn 32 câu.
Bạn đã hoàn thành cả 32 câu của bài này. Hãy ôn lại sau một ngày để nhớ lâu hơn, rồi sang bài tiếp theo.