Bài 41 Cho nhận với người trên và người dưới
第41課 着物をいただきました
Nâng cấp mẫu cho nhận của bài 7 và bài 24: dùng いただきます và くださいます khi người cho là người trên, やります khi cho người dưới, con vật, cây cối; nhận hành động từ người trên bằng 〜ていただきます/〜てくださいます, làm cho người dưới bằng 〜てやります, và nhờ rất lịch sự bằng 〜てくださいませんか.
- 4 mẫu ngữ pháp
- 18 từ vựng
- 11 câu ví dụ
- 25 câu luyện tập
Bài học đi theo trình tự ngữ pháp bài 41 giáo trình Minna no Nihongo Sơ cấp II. Phần giải thích, câu ví dụ, hội thoại và bài tập do Kanjilookandlearn biên soạn, không sao chép từ giáo trình.
0/25 câu luyện tập đã làm đúng
Sau bài này, bạn có thể
- Nói nhận đồ từ người trên bằng いただきます, người trên cho mình bằng くださいます.
- Nói cho người dưới, con vật, cây cối bằng やります.
- Nói người trên làm gì cho mình bằng 〜ていただきます/〜てくださいます.
- Nói làm cho người dưới bằng 〜てやります; nhờ lịch sự bằng 〜てくださいませんか.
Từ vựng chính
Những từ dùng trong ví dụ, hội thoại và bài tập của bài này.
- いただきます nhận (khiêm nhường của もらいます)
- くださいます cho (tôn kính của くれます)
- やります cho (người dưới, con vật, cây)
- 直します なおします sửa
- 送ります おくります đưa, tiễn (ai đó)
- 招待します しょうたいします mời
- 社長 しゃちょう giám đốc
- 課長 かちょう trưởng ban
- 息子 むすこ con trai (mình)
- 娘 むすめ con gái (mình)
- 犬 いぬ con chó
- えさ thức ăn cho động vật
- 作文 さくぶん bài văn
- やり方 やりかた cách làm
- 絵本 えほん sách tranh
- おもちゃ đồ chơi
- 着物 きもの kimono
- お宅 おたく nhà (của người khác, lịch sự)
Ngữ pháp
4 mẫu ngữ pháp, 11 câu ví dụ. Đọc phần giải thích, xem bảng cấu trúc rồi đọc to từng câu ví dụ.
Ngữ pháp 1: いただきます・くださいます・やります
Cho nhận đồ vật theo vị trí người
Khi người cho là người trên (thầy cô, cấp trên, người lớn tuổi): もらいます → いただきます (mình nhận), くれます → くださいます (người trên cho mình).
Khi cho người dưới (con, em nhỏ), con vật, cây cối: あげます → やります: 「毎朝、犬にえさをやります。」
| Nhận từ người trên | わたしは 先生に N を いただきました |
|---|---|
| Người trên cho mình | 先生は わたしに N を くださいました |
| Cho người dưới, con vật | N に N を やります |
Lưu ý
- くださいます chia đặc biệt: くださる → くださいます (không phải くださります).
Ví dụ
-
わたしは先生に辞書をいただきました。
わたしはせんせいにじしょをいただきました。
Tôi được thầy giáo tặng từ điển.
-
部長がわたしにお土産をくださいました。
ぶちょうがわたしにおみやげをくださいました。
Trưởng phòng đã cho tôi quà lưu niệm.
-
毎朝、犬にえさをやります。
まいあさ、いぬにえさをやります。
Sáng nào tôi cũng cho chó ăn.
-
花に水をやります。
はなにみずをやります。
Tôi tưới nước cho hoa.
Ngữ pháp 2: V て いただきます/V て くださいます
Được người trên làm cho
Khi người trên làm gì cho mình: 〜てもらいます → 〜ていただきます (chủ ngữ là mình), 〜てくれます → 〜てくださいます (chủ ngữ là người trên).
「課長に駅まで送っていただきました。」 và 「課長が駅まで送ってくださいました。」 cùng nghĩa, chỉ khác chủ ngữ.
| Mình làm chủ ngữ | わたしは B に V て いただきました |
|---|---|
| Người trên làm chủ ngữ | B が V て くださいました |
Ví dụ
-
わたしは課長に駅まで送っていただきました。
わたしはかちょうにえきまでおくっていただきました。
Tôi được trưởng ban đưa ra tận ga.
-
木村さんが仕事のやり方を教えてくださいました。
きむらさんがしごとのやりかたをおしえてくださいました。
Cô Kimura đã chỉ cho tôi cách làm việc.
-
先生に作文を直していただきました。
せんせいにさくぶんをなおしていただきました。
Tôi được thầy sửa cho bài văn.
Ngữ pháp 3: V て やります
Làm cho người dưới, con vật
〜てやります: làm gì cho người dưới (con cái, em nhỏ) hoặc con vật: 「息子に自転車を買ってやりました。」
Với người ngang hàng dùng 〜てあげます; với người trên tránh nói 〜てあげます vì nghe như ban ơn.
| Cấu trúc | N に V て やります |
|---|
Ví dụ
-
息子に自転車を買ってやりました。
むすこにじてんしゃをかってやりました。
Tôi đã mua xe đạp cho con trai.
-
娘に絵本を読んでやります。
むすめにえほんをよんでやります。
Tôi đọc sách tranh cho con gái.
Ngữ pháp 4: V て くださいませんか/V て いただけませんか
Nhờ rất lịch sự
〜てくださいませんか và 〜ていただけませんか lịch sự hơn 〜てください, dùng khi nhờ người lạ, người trên: 「すみませんが、写真を撮ってくださいませんか。」
| Nhờ | V て くださいませんか |
|---|---|
| Nhờ | V て いただけませんか |
Ví dụ
-
すみませんが、写真を撮ってくださいませんか。
すみませんが、しゃしんをとってくださいませんか。
Xin lỗi, anh/chị chụp ảnh giúp tôi được không ạ?
-
この漢字の読み方を教えていただけませんか。
このかんじのよみかたをおしえていただけませんか。
Anh/chị chỉ giúp tôi cách đọc chữ Hán này được không ạ?
Hội thoại: Bộ kimono được tặng
Mai mặc kimono đến buổi lễ của công ty. Anh Tanaka hỏi chuyện.
-
Tanaka
マイさん、きれいな着物ですね。
マイさん、きれいなきものですね。
Chị Mai, bộ kimono đẹp quá.
-
Mai
ありがとうございます。木村さんのお母さんにいただいたんです。
ありがとうございます。きむらさんのおかあさんにいただいたんです。
Cảm ơn anh. Tôi được mẹ của cô Kimura tặng.
-
Tanaka
へえ、そうですか。
Ồ, vậy à.
-
Mai
先週、木村さんのお宅に招待していただいて、お母さんが着物の着方を教えてくださいました。
せんしゅう、きむらさんのおたくにしょうたいしていただいて、おかあさんがきもののきかたをおしえてくださいました。
Tuần trước tôi được mời đến nhà cô Kimura, và mẹ cô ấy đã chỉ cho tôi cách mặc kimono.
-
Tanaka
よかったですね。
Hay quá nhỉ.
-
Mai
ええ。帰りは木村さんに駅まで車で送っていただきました。
ええ。かえりはきむらさんにえきまでくるまでおくっていただきました。
Vâng. Lúc về tôi còn được cô Kimura lái xe đưa ra ga.
-
Tanaka
今度、着物を着て、写真を撮りませんか。
こんど、きものをきて、しゃしんをとりませんか。
Lần tới chị mặc kimono rồi chụp ảnh không?
-
Mai
いいですね。じゃ、田中さん、写真を撮ってくださいませんか。
いいですね。じゃ、たなかさん、しゃしんをとってくださいませんか。
Hay đấy. Vậy anh Tanaka chụp ảnh giúp tôi được không ạ?
Đọc theo vai hai lần: lần đầu nhìn kana, lần sau tắt kana và nhìn nghĩa để tự nói.
Luyện tập
6 dạng bài, 25 câu. Mỗi câu làm đúng được tính vào tiến độ; câu sai có thể làm lại ngay. Phần “Đáp án” ở mỗi câu có giải thích.
Chọn đáp án đúng
0/5 đúng
Chọn từ hoặc cách nói phù hợp nhất cho chỗ ( ) hoặc cho câu hỏi.
-
わたしは先生に辞書を( )。
わたしはせんせいにじしょを( )。
Đáp án
いただきました
Nhận từ người trên: いただきます.
-
部長がわたしにお土産を( )。
ぶちょうがわたしにおみやげを( )。
Đáp án
くださいました
Người trên cho mình: くださいます.
-
毎朝、花に水を( )。
まいあさ、はなにみずを( )。
Đáp án
やります
Cho cây, con vật, người dưới: やります.
-
木村さんが仕事のやり方を教えて( )。
きむらさんがしごとのやりかたをおしえて( )。
Đáp án
くださいました
Người trên làm chủ ngữ: 〜てくださいます.
-
すみませんが、写真を撮って( )。
すみませんが、しゃしんをとって( )。
Đáp án
くださいませんか
Nhờ lịch sự: 〜てくださいませんか.
Điền vào chỗ trống
0/5 đúng
Gõ từ còn thiếu vào chỗ ( ). Có thể gõ bằng hiragana.
-
課長に駅まで送って( )。
かちょうにえきまでおくって( )。
Đáp án
いただきました
Tôi được trưởng ban đưa ra tận ga.
B に 〜ていただきました.
-
先生に作文を直して( )。
せんせいにさくぶんをなおして( )。
Đáp án
いただきました
Tôi được thầy sửa cho bài văn.
Nhận hành động từ người trên.
-
息子に自転車を買って( )。
むすこにじてんしゃをかって( )。
Đáp án
やりました
Tôi đã mua xe đạp cho con trai.
Làm cho người dưới: 〜てやります.
-
この漢字の読み方を教えて( )。
このかんじのよみかたをおしえて( )。
Đáp án
いただけませんか
Anh/chị chỉ giúp tôi cách đọc chữ Hán này được không ạ?
Nhờ lịch sự.
-
犬にえさを( )。
いぬにえさを( )。
Đáp án
やります
Tôi cho chó ăn.
Cho con vật: やります.
Sắp xếp thành câu
0/4 đúng
Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để tạo câu có nghĩa như câu tiếng Việt.
-
Tôi được giám đốc tặng đồng hồ.
Đáp án
社長に時計をいただきました。
しゃちょうにとけいをいただきました。
-
Thầy giáo đã sửa bài văn cho tôi.
Đáp án
先生が作文を直してくださいました。
せんせいがさくぶんをなおしてくださいました。
-
Tôi đọc sách tranh cho con gái.
Đáp án
娘に絵本を読んでやります。
むすめにえほんをよんでやります。
-
Anh/chị chỉ đường giúp tôi được không ạ?
Đáp án
道を教えていただけませんか。
みちをおしえていただけませんか。
Biến đổi câu
0/4 đúng
Viết lại câu theo yêu cầu ở từng câu. Có thể gõ bằng hiragana.
-
→ dùng いただきました
先生に本をもらいました。
せんせいにほんをもらいました。
Đáp án
先生に本をいただきました。
せんせいにほんをいただきました。
Cũng chấp nhận: 先生に本をいただきました / 先生にほんをいただきました / せんせいに本をいただきました
-
→ dùng くださいました
部長がわたしにチケットをくれました。
ぶちょうがわたしにチケットをくれました。
Đáp án
部長がわたしにチケットをくださいました。
ぶちょうがわたしにチケットをくださいました。
Cũng chấp nhận: 部長がわたしにチケットをくださいました / ぶちょうがわたしにチケットをくださいました
-
→ 〜ていただきました
木村さんに資料を見てもらいました。
きむらさんにしりょうをみてもらいました。
Đáp án
木村さんに資料を見ていただきました。
きむらさんにしりょうをみていただきました。
Cũng chấp nhận: 木村さんに資料を見ていただきました / 木村さんに資料をみていただきました / 木村さんにしりょうを見ていただきました
-
→ 〜てくださいませんか
ちょっと手伝ってください。
ちょっとてつだってください。
Đáp án
ちょっと手伝ってくださいませんか。
ちょっとてつだってくださいませんか。
Cũng chấp nhận: ちょっと手伝ってくださいませんか / ちょっとてつだってくださいませんか
Nghe và chọn đáp án
0/3 đúng
Nghe câu nói rồi chọn đáp án đúng. Khi chưa có bản thu, mở “Xem lời” để đọc thay cho nghe.
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「すてきなネクタイですね。」「ありがとうございます。誕生日に部長にいただいたんです。」
「すてきなネクタイですね。」「ありがとうございます。たんじょうびにぶちょうにいただいたんです。」
Cà vạt là ai tặng?
Đáp án
Trưởng phòng
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「日本語の作文はだれに直してもらいましたか。」「木村さんが直してくださいました。」
「にほんごのさくぶんはだれになおしてもらいましたか。」「きむらさんがなおしてくださいました。」
Ai đã sửa bài văn?
Đáp án
Cô Kimura
-
Nghe đoạn hội thoại hoặc câu nói
Xem lời
「週末は何をしましたか。」「子どもに新しいおもちゃを買ってやりました。」
「しゅうまつはなにをしましたか。」「こどもにあたらしいおもちゃをかってやりました。」
Cuối tuần người thứ hai đã làm gì?
Đáp án
Mua đồ chơi mới cho con
Dịch sang tiếng Nhật
0/4 đúng
Viết câu tiếng Nhật có nghĩa như câu tiếng Việt. Có thể gõ bằng hiragana; nếu câu của bạn khác đáp án mẫu nhưng vẫn đúng, hãy tự đánh dấu.
-
Tôi được thầy giáo tặng từ điển.
Đáp án
わたしは先生に辞書をいただきました。
わたしはせんせいにじしょをいただきました。
Cũng chấp nhận: わたしは先生に辞書をいただきました / わたしは先生にじしょをいただきました / わたしはせんせいに辞書をいただきました
-
Trưởng phòng đã đưa tôi ra ga.
Đáp án
部長が駅まで送ってくださいました。
ぶちょうがえきまでおくってくださいました。
Cũng chấp nhận: 部長が駅まで送ってくださいました / 部長が駅までおくってくださいました / 部長がえきまで送ってくださいました
-
Tôi tưới nước cho hoa.
Đáp án
花に水をやります。
はなにみずをやります。
Cũng chấp nhận: 花に水をやります / 花にみずをやります / はなに水をやります
-
Anh/chị chụp ảnh giúp tôi được không ạ?
Đáp án
写真を撮ってくださいませんか。
しゃしんをとってくださいませんか。
Cũng chấp nhận: 写真を撮ってくださいませんか / 写真をとってくださいませんか / しゃしんを撮ってくださいませんか
Hoàn thành bài học
Làm đúng cả 25 câu luyện tập để hoàn thành bài này. Còn 25 câu.
Bạn đã hoàn thành cả 25 câu của bài này. Hãy ôn lại sau một ngày để nhớ lâu hơn, rồi sang bài tiếp theo.