Shadowing tiếng Nhật Sơ trung cấpHỏi tại sao, nêu lý do, mục đích và quyết định

Bài 30 Giải thích lý do

理由を説明する

Hỏi và trả lời tại sao, giải thích lý do chọn học tiếng Nhật hay chọn công việc, nói mục đích bằng 〜ために, xin lỗi kèm lý do và trình bày những quyết định cá nhân. Bài khép lại chặng 21–30.

  • 30 câu
  • 5 nhóm tình huống
  • 3 hội thoại mẫu
  • 30 bản thu

どうして, なぜ, 〜ために, 〜のは〜からです, 〜ことにしました, kết hợp lại 〜から, 〜ので và 〜んです từ bài 21–29. Đây là mức mô tả của bài học, không phải quy đổi JLPT hoặc CEFR.

Sau bài này, bạn có thể
  • Hỏi lý do bằng どうして, なぜ và 〜んですか.
  • Giải thích lý do bằng 〜から, 〜ので, 〜んです.
  • Nói mục đích bằng 〜ために.
  • Xin lỗi kèm lý do và trình bày quyết định với 〜ことにしました.
Cách luyện bài này 4 cách

Đọc thành tiếng

Xem câu tiếng Nhật và cách đọc kana. Đọc chậm ba lần, sau đó thử đọc lại mà không nhìn romaji.

Nhìn nghĩa, nói tiếng Nhật

Chỉ xem nghĩa tiếng Việt, tự nói câu tiếng Nhật tương ứng, rồi mở câu mẫu để đối chiếu. Khi đã quen, hãy trả lời các câu hỏi どうして bằng lý do thật của chính bạn.

Nghe rồi nhắc lại

Sau khi có bản thu, nghe trọn câu rồi dừng để nhắc lại. Chú ý độ dài âm và những chỗ ngắt của người đọc mẫu.

Dùng với những câu đã có bản thu

Nói bám theo bản thu

Sau khi đã nghe hiểu và nhắc lại được câu, bật bản thu và nói bám theo với một độ trễ ngắn. Ưu tiên nhịp và sự rõ ràng, không cố chạy theo tốc độ khi còn vấp.

Dùng với những câu đã có bản thu
Lưu ý cách đọc 4 ý
  • どうして (dōshite) thường dùng trong hội thoại; なぜ (naze) trang trọng hơn.
  • 〜んです (n desu): ん là một nhịp riêng, như 来たんです (kita n desu), 不便なんです (fuben na n desu).
  • 合格 (gōkaku), 能力 (nōryoku), 応援 (ōen): giữ âm o dài ở đầu từ.
  • ために (tame ni): đọc liền, nhẹ, không ngắt giữa tame và ni.

Hỏi tại sao

0/6 đã luyện

  1. どうして日本語を勉強しているんですか。

    Cách đọc: どうしてにほんごをべんきょうしているんですか。

    Romaji: Dōshite Nihongo o benkyō shite iru n desu ka?

    Sao bạn lại học tiếng Nhật?

    Cách dùng: 〜んですか hỏi lý do với sự quan tâm thật sự.

  2. なぜ日本に来たんですか。

    Cách đọc: なぜにほんにきたんですか。

    Romaji: Naze Nihon ni kita n desu ka?

    Vì sao bạn đến Nhật?

    Cách dùng: なぜ trang trọng hơn どうして.

  3. どうしてですか。

    Romaji: Dōshite desu ka?

    Tại sao vậy?

    Cách dùng: Câu hỏi ngắn khi muốn biết lý do.

  4. 何かあったんですか。

    Cách đọc: なにかあったんですか。

    Romaji: Nanika atta n desu ka?

    Có chuyện gì sao?

    Cách dùng: Hỏi khi thấy người kia có vẻ khác thường.

  5. 理由を聞いてもいいですか。

    Cách đọc: りゆうをきいてもいいですか。

    Romaji: Riyū o kiite mo ii desu ka?

    Tôi hỏi lý do được không?

    Cách dùng: Xin phép trước khi hỏi chuyện riêng.

  6. どうしてこの会社を選んだんですか。

    Cách đọc: どうしてこのかいしゃをえらんだんですか。

    Romaji: Dōshite kono kaisha o eranda n desu ka?

    Vì sao bạn chọn công ty này?

    Cách dùng: Câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn xin việc.

Trả lời lý do

0/6 đã luyện

  1. 日本のアニメが好きだからです。

    Cách đọc: にほんのアニメがすきだからです。

    Romaji: Nihon no anime ga suki da kara desu.

    Vì tôi thích anime Nhật.

    Cách dùng: Tính từ đuôi な và danh từ + だから: vì…

  2. 将来、日本の会社で働きたいからです。

    Cách đọc: しょうらい、にほんのかいしゃではたらきたいからです。

    Romaji: Shōrai, Nihon no kaisha de hatarakitai kara desu.

    Vì sau này tôi muốn làm việc ở công ty Nhật.

    Cách dùng: 将来: tương lai, sau này.

  3. 日本の技術を学びたかったんです。

    Cách đọc: にほんのぎじゅつをまなびたかったんです。

    Romaji: Nihon no gijutsu o manabitakatta n desu.

    Tôi đã muốn học kỹ thuật của Nhật.

    Cách dùng: 〜たかった: quá khứ của 〜たい.

  4. 家から近いので、この会社を選びました。

    Cách đọc: いえからちかいので、このかいしゃをえらびました。

    Romaji: Ie kara chikai node, kono kaisha o erabimashita.

    Vì gần nhà nên tôi chọn công ty này.

    Cách dùng: 〜ので nêu lý do khách quan.

  5. 特に理由はありません。

    Cách đọc: とくにりゆうはありません。

    Romaji: Toku ni riyū wa arimasen.

    Không có lý do gì đặc biệt.

    Cách dùng: Câu trả lời trung tính khi không muốn hoặc không cần giải thích.

  6. 理由は二つあります。

    Cách đọc: りゆうはふたつあります。

    Romaji: Riyū wa futatsu arimasu.

    Có hai lý do.

    Cách dùng: Câu mở đầu khi trình bày nhiều lý do, hay dùng khi phỏng vấn hoặc thuyết trình.

Nói mục đích

0/6 đã luyện

  1. 日本語能力試験に合格するために、毎日勉強しています。

    Cách đọc: にほんごのうりょくしけんにごうかくするために、まいにちべんきょうしています。

    Romaji: Nihongo nōryoku shiken ni gōkaku suru tame ni, mainichi benkyō shite imasu.

    Tôi học mỗi ngày để đỗ kỳ thi năng lực tiếng Nhật.

    Cách dùng: Động từ thể từ điển + ために: để (mục đích).

  2. 家族のために働いています。

    Cách đọc: かぞくのためにはたらいています。

    Romaji: Kazoku no tame ni hataraite imasu.

    Tôi làm việc vì gia đình.

    Cách dùng: Danh từ + のために: vì ai, vì điều gì.

  3. 健康のために、毎朝歩いています。

    Cách đọc: けんこうのために、まいあさあるいています。

    Romaji: Kenkō no tame ni, maiasa aruite imasu.

    Tôi đi bộ mỗi sáng để giữ sức khỏe.

    Cách dùng: 健康 là sức khỏe.

  4. お金をためるために、アルバイトをしています。

    Cách đọc: おかねをためるために、アルバイトをしています。

    Romaji: Okane o tameru tame ni, arubaito o shite imasu.

    Tôi làm thêm để tiết kiệm tiền.

    Cách dùng: お金をためます: để dành tiền.

  5. 何のために日本語を勉強していますか。

    Cách đọc: なんのためににほんごをべんきょうしていますか。

    Romaji: Nan no tame ni Nihongo o benkyō shite imasu ka?

    Bạn học tiếng Nhật để làm gì?

    Cách dùng: 何のために: để làm gì.

  6. 日本人と話せるようになりたいです。

    Cách đọc: にほんじんとはなせるようになりたいです。

    Romaji: Nihonjin to hanaseru yō ni naritai desu.

    Tôi muốn có thể nói chuyện với người Nhật.

    Cách dùng: 〜ようになりたい: muốn trở nên có thể…

Xin lỗi kèm lý do

0/6 đã luyện

  1. 遅れてすみません。道が混んでいたんです。

    Cách đọc: おくれてすみません。みちがこんでいたんです。

    Romaji: Okurete sumimasen. Michi ga konde ita n desu.

    Xin lỗi tôi đến muộn. Đường bị tắc.

    Cách dùng: 〜んです giải thích hoàn cảnh sau lời xin lỗi.

  2. 連絡できなくて、すみませんでした。

    Cách đọc: れんらくできなくて、すみませんでした。

    Romaji: Renraku dekinakute, sumimasen deshita.

    Xin lỗi vì đã không liên lạc được.

    Cách dùng: 〜なくて、すみません: xin lỗi vì đã không thể…

  3. スマホの電池が切れていたんです。

    Cách đọc: スマホのでんちがきれていたんです。

    Romaji: Sumaho no denchi ga kirete ita n desu.

    Điện thoại của tôi bị hết pin.

    Cách dùng: 電池が切れます: hết pin.

  4. 宿題を忘れたのは、体調が悪かったからです。

    Cách đọc: しゅくだいをわすれたのは、たいちょうがわるかったからです。

    Romaji: Shukudai o wasureta no wa, taichō ga warukatta kara desu.

    Tôi quên bài tập là vì không được khỏe.

    Cách dùng: 〜のは〜からです: sở dĩ… là vì…

  5. 言い訳になりますが…。

    Cách đọc: いいわけになりますが…。

    Romaji: Iiwake ni narimasu ga...

    Nghe như biện hộ, nhưng…

    Cách dùng: Mở đầu khi cần giải thích mà không muốn tỏ ra đổ lỗi.

  6. 次から気をつけます。

    Cách đọc: つぎからきをつけます。

    Romaji: Tsugi kara ki o tsukemasu.

    Lần sau tôi sẽ chú ý.

    Cách dùng: Kết thúc lời xin lỗi bằng cam kết sửa đổi.

Lý do cho quyết định

0/6 đã luyện

  1. 引っ越すことにしました。

    Cách đọc: ひっこすことにしました。

    Romaji: Hikkosu koto ni shimashita.

    Tôi đã quyết định chuyển nhà.

    Cách dùng: Động từ thể từ điển + ことにしました: đã quyết định làm.

  2. 今の部屋は駅から遠くて、不便なんです。

    Cách đọc: いまのへやはえきからとおくて、ふべんなんです。

    Romaji: Ima no heya wa eki kara tōkute, fuben na n desu.

    Phòng hiện tại xa ga nên bất tiện.

    Cách dùng: Tính từ đuôi な + なんです: giải thích tình trạng.

  3. 来年、大学院に進むつもりです。

    Cách đọc: らいねん、だいがくいんにすすむつもりです。

    Romaji: Rainen, daigakuin ni susumu tsumori desu.

    Năm sau tôi định học lên cao học.

    Cách dùng: 進みます ở đây là học lên bậc cao hơn.

  4. もっと専門的なことを勉強したいからです。

    Cách đọc: もっとせんもんてきなことをべんきょうしたいからです。

    Romaji: Motto senmonteki na koto o benkyō shitai kara desu.

    Vì tôi muốn học những điều chuyên sâu hơn.

    Cách dùng: 専門的 là mang tính chuyên môn.

  5. それはいい考えですね。

    Cách đọc: それはいいかんがえですね。

    Romaji: Sore wa ii kangae desu ne.

    Đó là ý hay đấy.

    Cách dùng: Ủng hộ quyết định của người kia.

  6. 応援しています。

    Cách đọc: おうえんしています。

    Romaji: Ōen shite imasu.

    Tôi luôn ủng hộ bạn.

    Cách dùng: Lời động viên khi người khác chia sẻ dự định hoặc thử thách.

Luyện hội thoại

Đọc lần lượt theo vai, rồi đổi vai. Bấm “Luyện câu” để quay về câu mẫu và luyện thêm.

Vì sao học tiếng Nhật
  1. Tanaka

    どうして日本語を勉強しているんですか。

    Sao bạn lại học tiếng Nhật?

    Luyện câu 1
  2. Mai

    日本のアニメが好きだからです。

    Vì tôi thích anime Nhật.

    Luyện câu 7
  3. Mai

    将来、日本の会社で働きたいからです。

    Vì sau này tôi muốn làm việc ở công ty Nhật.

    Luyện câu 8
  4. Tanaka

    応援しています。

    Tôi luôn ủng hộ bạn.

    Luyện câu 30
Quyết định chuyển nhà
  1. Mai

    引っ越すことにしました。

    Tôi đã quyết định chuyển nhà.

    Luyện câu 25
  2. Tanaka

    どうしてですか。

    Tại sao vậy?

    Luyện câu 3
  3. Mai

    今の部屋は駅から遠くて、不便なんです。

    Phòng hiện tại xa ga nên bất tiện.

    Luyện câu 26
  4. Tanaka

    それはいい考えですね。

    Đó là ý hay đấy.

    Luyện câu 29
Đến muộn
  1. Tanaka

    何かあったんですか。

    Có chuyện gì sao?

    Luyện câu 4
  2. Mai

    遅れてすみません。道が混んでいたんです。

    Xin lỗi tôi đến muộn. Đường bị tắc.

    Luyện câu 19
  3. Mai

    スマホの電池が切れていたんです。

    Điện thoại của tôi bị hết pin.

    Luyện câu 21
  4. Mai

    次から気をつけます。

    Lần sau tôi sẽ chú ý.

    Luyện câu 24

Hoàn thành bài học

Luyện và đánh dấu “Đã luyện” cả 30 câu để hoàn thành bài này.