Bài 29 Kể lại chuyện đã xảy ra
出来事を話す
Kể lại một chuyện đã xảy ra theo thứ tự, nói về sự cố như mất đồ, ngủ quên, làm rơi điện thoại; kể chuyện vui hoặc bất ngờ, diễn tả cảm xúc và phản hồi, hỏi tiếp khi nghe người khác kể.
- 30 câu
- 5 nhóm tình huống
- 3 hội thoại mẫu
- 30 bản thu
Nối chuỗi sự việc bằng thể て, それから, そのあと; kể sự cố bằng 〜てしまいました; giải thích hoàn cảnh bằng 〜んです. Đây là mức mô tả của bài học, không phải quy đổi JLPT hoặc CEFR.
0/30 câu đã luyện
Sau bài này, bạn có thể
- Kể chuỗi sự việc theo thứ tự bằng thể て và từ nối.
- Kể sự cố bằng 〜てしまいました và nói cách đã xử lý.
- Mở đầu câu chuyện bằng 実は, ちょっと聞いてください và nói cảm xúc.
- Phản hồi và hỏi tiếp khi nghe người khác kể.
Cách luyện bài này 4 cách
Đọc thành tiếng
Xem câu tiếng Nhật và cách đọc kana. Đọc chậm ba lần, sau đó thử đọc lại mà không nhìn romaji.
Nhìn nghĩa, nói tiếng Nhật
Chỉ xem nghĩa tiếng Việt, tự nói câu tiếng Nhật tương ứng, rồi mở câu mẫu để đối chiếu. Khi đã quen, hãy kể một chuyện thật đã xảy ra với bạn bằng các mẫu câu trong bài.
Nghe rồi nhắc lại
Sau khi có bản thu, nghe trọn câu rồi dừng để nhắc lại. Chú ý độ dài âm và những chỗ ngắt của người đọc mẫu.
Dùng với những câu đã có bản thuNói bám theo bản thu
Sau khi đã nghe hiểu và nhắc lại được câu, bật bản thu và nói bám theo với một độ trễ ngắn. Ưu tiên nhịp và sự rõ ràng, không cố chạy theo tốc độ khi còn vấp.
Dùng với những câu đã có bản thuLưu ý cách đọc 4 ý
- Từ chỉ cảm xúc có âm ngắt: びっくり (bikkuri), ほっと (hotto); nhịp ngắt làm câu nghe sinh động.
- 〜てしまいました thường được nói nhanh thành 〜ちゃいました trong hội thoại thân mật; bài này dùng dạng đầy đủ.
- 偶然 (gūzen), 交番 (kōban), 感動 (kandō): giữ âm dài.
- えっ là tiếng thốt ngắn, dừng gấp; khác với えー kéo dài.
Kể theo thứ tự
0/6 đã luyện
-
昨日、何があったんですか。
Cách đọc: きのう、なにがあったんですか。
Romaji: Kinō, nani ga atta n desu ka?
Hôm qua đã có chuyện gì vậy?
Cách dùng: 〜んですか thể hiện sự quan tâm, muốn nghe kể.
-
朝起きて、シャワーを浴びて、会社へ行きました。
Cách đọc: あさおきて、シャワーをあびて、かいしゃへいきました。
Romaji: Asa okite, shawā o abite, kaisha e ikimashita.
Sáng dậy, tắm rồi đi làm.
Cách dùng: Thể て nối nhiều hành động theo thứ tự thời gian.
-
それから、友だちと晩ご飯を食べました。
Cách đọc: それから、ともだちとばんごはんをたべました。
Romaji: Sorekara, tomodachi to bangohan o tabemashita.
Sau đó tôi ăn tối với bạn.
Cách dùng: それから: sau đó, tiếp theo.
-
そのあと、カラオケに行きました。
Cách đọc: そのあと、カラオケにいきました。
Romaji: Sono ato, karaoke ni ikimashita.
Sau đó nữa thì đi karaoke.
Cách dùng: そのあと: sau việc đó.
-
最初は緊張しましたが、だんだん慣れました。
Cách đọc: さいしょはきんちょうしましたが、だんだんなれました。
Romaji: Saisho wa kinchō shimashita ga, dandan naremashita.
Lúc đầu tôi hồi hộp nhưng dần dần quen.
Cách dùng: 最初は: lúc đầu; だんだん: dần dần.
-
最後に、みんなで写真を撮りました。
Cách đọc: さいごに、みんなでしゃしんをとりました。
Romaji: Saigo ni, minna de shashin o torimashita.
Cuối cùng, mọi người cùng chụp ảnh.
Cách dùng: 最後に: cuối cùng.
Sự cố
0/6 đã luyện
-
実は、財布をなくしてしまったんです。
Cách đọc: じつは、さいふをなくしてしまったんです。
Romaji: Jitsu wa, saifu o nakushite shimatta n desu.
Thật ra là tôi đã làm mất ví.
Cách dùng: 実は mở đầu chuyện quan trọng hoặc bất ngờ; 〜てしまった diễn tả sự tiếc nuối.
-
電車の中に傘を忘れてしまいました。
Cách đọc: でんしゃのなかにかさをわすれてしまいました。
Romaji: Densha no naka ni kasa o wasurete shimaimashita.
Tôi để quên ô trên tàu mất rồi.
Cách dùng: 忘れます ở đây là để quên đồ.
-
寝坊して、遅刻してしまいました。
Cách đọc: ねぼうして、ちこくしてしまいました。
Romaji: Nebō shite, chikoku shite shimaimashita.
Tôi ngủ quên nên bị đi muộn.
Cách dùng: Thể て ở đây vừa chỉ thứ tự vừa chỉ nguyên nhân.
-
スマホを落として、画面が割れました。
Cách đọc: スマホをおとして、がめんがわれました。
Romaji: Sumaho o otoshite, gamen ga waremashita.
Tôi làm rơi điện thoại, màn hình bị vỡ.
Cách dùng: 落とします: làm rơi; 割れます: bị vỡ.
-
交番に届けました。
Cách đọc: こうばんにとどけました。
Romaji: Kōban ni todokemashita.
Tôi đã báo ở đồn cảnh sát.
Cách dùng: 交番 là đồn cảnh sát nhỏ ở khu phố; người Nhật thường mang đồ nhặt được đến đây.
-
幸い、見つかりました。
Cách đọc: さいわい、みつかりました。
Romaji: Saiwai, mitsukarimashita.
May mắn là đã tìm thấy.
Cách dùng: 幸い: may mắn thay.
Mở đầu một chuyện vui
0/6 đã luyện
-
ちょっと聞いてください。
Cách đọc: ちょっときいてください。
Romaji: Chotto kiite kudasai.
Nghe tôi kể này.
Cách dùng: Câu mở đầu khi muốn kể chuyện cho bạn bè.
-
昨日、面白いことがあったんです。
Cách đọc: きのう、おもしろいことがあったんです。
Romaji: Kinō, omoshiroi koto ga atta n desu.
Hôm qua có chuyện thú vị lắm.
Cách dùng: 〜んです tạo cảm giác đang dẫn vào câu chuyện.
-
駅で偶然、高校の友だちに会いました。
Cách đọc: えきでぐうぜん、こうこうのともだちにあいました。
Romaji: Eki de gūzen, kōkō no tomodachi ni aimashita.
Tôi tình cờ gặp bạn cấp ba ở nhà ga.
Cách dùng: 偶然: tình cờ.
-
十年ぶりでした。
Cách đọc: じゅうねんぶりでした。
Romaji: Jūnen buri deshita.
Mười năm rồi mới gặp lại.
Cách dùng: 〜ぶり: sau khoảng thời gian bao lâu mới lại…
-
びっくりしました。
Romaji: Bikkuri shimashita.
Tôi giật cả mình.
Cách dùng: びっくりします: ngạc nhiên, giật mình.
-
本当にうれしかったです。
Cách đọc: ほんとうにうれしかったです。
Romaji: Hontō ni ureshikatta desu.
Tôi thật sự rất vui.
Cách dùng: うれしかった là quá khứ của うれしい.
Cảm xúc khi kể
0/6 đã luyện
-
とても恥ずかしかったです。
Cách đọc: とてもはずかしかったです。
Romaji: Totemo hazukashikatta desu.
Tôi xấu hổ lắm.
Cách dùng: 恥ずかしい: xấu hổ, ngượng.
-
すごく困りました。
Cách đọc: すごくこまりました。
Romaji: Sugoku komarimashita.
Tôi rất bối rối, không biết làm sao.
Cách dùng: 困ります: gặp khó khăn, bối rối.
-
ほっとしました。
Romaji: Hotto shimashita.
Tôi thở phào nhẹ nhõm.
Cách dùng: Nói khi một nỗi lo đã qua.
-
残念でした。
Cách đọc: ざんねんでした。
Romaji: Zannen deshita.
Tiếc thật.
Cách dùng: 残念: đáng tiếc.
-
怖かったです。
Cách đọc: こわかったです。
Romaji: Kowakatta desu.
Tôi đã sợ lắm.
Cách dùng: 怖い: sợ, đáng sợ.
-
感動しました。
Cách đọc: かんどうしました。
Romaji: Kandō shimashita.
Tôi rất xúc động.
Cách dùng: 感動します: cảm động, xúc động.
Phản hồi khi nghe kể
0/6 đã luyện
-
それで、どうなったんですか。
Romaji: Sorede, dō natta n desu ka?
Rồi sao nữa?
Cách dùng: Khuyến khích người kia kể tiếp.
-
えっ、本当ですか。
Cách đọc: えっ、ほんとうですか。
Romaji: E, hontō desu ka?
Hả, thật sao?
Cách dùng: えっ thể hiện ngạc nhiên đột ngột.
-
それは大変でしたね。
Cách đọc: それはたいへんでしたね。
Romaji: Sore wa taihen deshita ne.
Vậy thì vất vả quá nhỉ.
Cách dùng: Dạng quá khứ của それは大変ですね ở bài 10, dùng cho chuyện đã qua.
-
けががなくてよかったですね。
Romaji: Kega ga nakute yokatta desu ne.
May mà bạn không bị thương.
Cách dùng: 〜なくてよかった: may mà không…
-
誰と行ったんですか。
Cách đọc: だれといったんですか。
Romaji: Dare to itta n desu ka?
Bạn đi với ai vậy?
Cách dùng: Hỏi thêm chi tiết để câu chuyện tiếp tục.
-
私も同じことがありました。
Cách đọc: わたしもおなじことがありました。
Romaji: Watashi mo onaji koto ga arimashita.
Tôi cũng từng gặp chuyện tương tự.
Cách dùng: Chia sẻ trải nghiệm giống nhau để đồng cảm.
Luyện hội thoại
Đọc lần lượt theo vai, rồi đổi vai. Bấm “Luyện câu” để quay về câu mẫu và luyện thêm.
Mất ví
Gặp lại bạn cũ
Ngủ quên
Hoàn thành bài học
Luyện và đánh dấu “Đã luyện” cả 30 câu để hoàn thành bài này. Còn 30 câu.
Bạn đã hoàn thành cả 30 câu của bài này. Hãy ôn lại sau một ngày để nhớ lâu hơn, rồi sang bài tiếp theo.