Shadowing tiếng Nhật Sơ trung cấpKhách sạn, tham quan, chụp ảnh và quà lưu niệm

Bài 28 Ở nơi du lịch

旅行先で

Nhận phòng và gửi hành lý ở khách sạn, mua vé và hỏi thông tin khi tham quan, nhờ chụp ảnh và chụp giúp người khác, mua quà lưu niệm, rồi kể lại cảm tưởng sau chuyến đi.

  • 30 câu
  • 5 nhóm tình huống
  • 3 hội thoại mẫu
  • 30 bản thu

Nhờ lịch sự bằng 〜ていただけますか, 〜てみたいです, quá khứ của tính từ để kể cảm tưởng và 〜で有名です. Đây là mức mô tả của bài học, không phải quy đổi JLPT hoặc CEFR.

Sau bài này, bạn có thể
  • Nhận phòng và nhờ nhân viên khách sạn giúp đỡ.
  • Mua vé tham quan và hỏi giờ mở cửa, quy định.
  • Nhờ người khác chụp ảnh và đề nghị chụp giúp.
  • Mua quà lưu niệm và kể cảm tưởng về chuyến đi.
Cách luyện bài này 4 cách

Đọc thành tiếng

Xem câu tiếng Nhật và cách đọc kana. Đọc chậm ba lần, sau đó thử đọc lại mà không nhìn romaji.

Nhìn nghĩa, nói tiếng Nhật

Chỉ xem nghĩa tiếng Việt, tự nói câu tiếng Nhật tương ứng, rồi mở câu mẫu để đối chiếu. Khi đã quen, hãy thay địa danh, quà lưu niệm và cảm tưởng bằng một chuyến đi bạn từng có.

Nghe rồi nhắc lại

Sau khi có bản thu, nghe trọn câu rồi dừng để nhắc lại. Chú ý độ dài âm và những chỗ ngắt của người đọc mẫu.

Dùng với những câu đã có bản thu

Nói bám theo bản thu

Sau khi đã nghe hiểu và nhắc lại được câu, bật bản thu và nói bám theo với một độ trễ ngắn. Ưu tiên nhịp và sự rõ ràng, không cố chạy theo tốc độ khi còn vấp.

Dùng với những câu đã có bản thu
Lưu ý cách đọc 4 ý
  • Từ mượn có âm ngắt っ: チェックイン (chekkuin), チェックアウト (chekkuauto), パンフレット (panfuretto).
  • 入場料 (nyūjōryō) có ba âm dài liên tiếp; đọc chậm từng phần nyū-jō-ryō.
  • 名物 (meibutsu), 景色 (keshiki): ei trong meibutsu thường nghe gần như ē.
  • 〜ていただけますか (te itadakemasu ka): giọng mềm, lên nhẹ ở cuối.

Ở khách sạn

0/6 đã luyện

  1. チェックインをお願いします。

    Cách đọc: チェックインをおねがいします。

    Romaji: Chekkuin o onegai shimasu.

    Cho tôi làm thủ tục nhận phòng.

    Cách dùng: Câu mở đầu ở quầy lễ tân.

  2. 予約したマイです。

    Cách đọc: よやくしたマイです。

    Romaji: Yoyaku shita Mai desu.

    Tôi là Mai, đã đặt phòng trước.

    Cách dùng: Động từ quá khứ bổ nghĩa cho tên: người đã đặt phòng.

  3. チェックアウトは何時ですか。

    Cách đọc: チェックアウトはなんじですか。

    Romaji: Chekkuauto wa nanji desu ka?

    Mấy giờ phải trả phòng?

    Cách dùng: Hỏi giờ trả phòng để sắp xếp lịch.

  4. 荷物を預かっていただけますか。

    Cách đọc: にもつをあずかっていただけますか。

    Romaji: Nimotsu o azukatte itadakemasu ka?

    Có thể giữ hành lý giúp tôi được không?

    Cách dùng: 預かります: nhận giữ đồ cho người khác.

  5. 朝食は何時からですか。

    Cách đọc: ちょうしょくはなんじからですか。

    Romaji: Chōshoku wa nanji kara desu ka?

    Bữa sáng bắt đầu từ mấy giờ?

    Cách dùng: から chỉ thời điểm bắt đầu.

  6. こちらがお部屋の鍵です。

    Cách đọc: こちらがおへやのかぎです。

    Romaji: Kochira ga oheya no kagi desu.

    Đây là chìa khóa phòng của quý khách.

    Cách dùng: Câu nhân viên lễ tân nói khi giao chìa khóa.

Tham quan

0/6 đã luyện

  1. 入場料はいくらですか。

    Cách đọc: にゅうじょうりょうはいくらですか。

    Romaji: Nyūjōryō wa ikura desu ka?

    Vé vào cửa bao nhiêu tiền?

    Cách dùng: 入場料 là phí vào cửa.

  2. 大人二枚お願いします。

    Cách đọc: おとなにまいおねがいします。

    Romaji: Otona nimai onegai shimasu.

    Cho tôi hai vé người lớn.

    Cách dùng: 枚 đếm vé.

  3. 何時まで開いていますか。

    Cách đọc: なんじまであいていますか。

    Romaji: Nanji made aite imasu ka?

    Mở cửa đến mấy giờ?

    Cách dùng: 開いています: đang mở cửa.

  4. 中で写真を撮ってもいいですか。

    Cách đọc: なかでしゃしんをとってもいいですか。

    Romaji: Naka de shashin o totte mo ii desu ka?

    Có được chụp ảnh bên trong không?

    Cách dùng: Nhiều chùa và bảo tàng không cho chụp ảnh bên trong.

  5. ベトナム語のパンフレットはありますか。

    Cách đọc: ベトナムごのパンフレットはありますか。

    Romaji: Betonamugo no panfuretto wa arimasu ka?

    Có tờ hướng dẫn bằng tiếng Việt không?

    Cách dùng: パンフレット là tờ giới thiệu.

  6. ここは何で有名ですか。

    Cách đọc: ここはなにでゆうめいですか。

    Romaji: Koko wa nani de yūmei desu ka?

    Nơi này nổi tiếng về điều gì?

    Cách dùng: 〜で有名です: nổi tiếng vì…

Chụp ảnh

0/6 đã luyện

  1. すみません、写真を撮っていただけますか。

    Cách đọc: すみません、しゃしんをとっていただけますか。

    Romaji: Sumimasen, shashin o totte itadakemasu ka?

    Xin lỗi, anh/chị chụp giúp tôi tấm ảnh được không ạ?

    Cách dùng: Lịch sự hơn 撮ってもらえますか ở bài 18; hợp khi nhờ người lạ.

  2. このボタンを押すだけです。

    Cách đọc: このボタンをおすだけです。

    Romaji: Kono botan o osu dake desu.

    Chỉ cần bấm nút này thôi.

    Cách dùng: だけ: chỉ.

  3. 後ろのお寺も入れてください。

    Cách đọc: うしろのおてらもいれてください。

    Romaji: Ushiro no otera mo irete kudasai.

    Chụp cả ngôi chùa phía sau nhé.

    Cách dùng: 入れます ở đây là cho vào khung hình.

  4. 撮りますよ。

    Cách đọc: とりますよ。

    Romaji: Torimasu yo.

    Chụp nhé.

    Cách dùng: Câu báo trước khi bấm máy.

  5. もう一枚お願いします。

    Cách đọc: もういちまいおねがいします。

    Romaji: Mō ichimai onegai shimasu.

    Nhờ chụp thêm một tấm nữa.

    Cách dùng: 枚 cũng dùng để đếm ảnh.

  6. よかったら、撮りましょうか。

    Cách đọc: よかったら、とりましょうか。

    Romaji: Yokattara, torimashō ka?

    Nếu muốn, tôi chụp giúp cho nhé?

    Cách dùng: Đề nghị chụp giúp nhóm du khách khác.

Mua quà lưu niệm

0/6 đã luyện

  1. お土産を買いたいんですが。

    Cách đọc: おみやげをかいたいんですが。

    Romaji: Omiyage o kaitai n desu ga.

    Tôi muốn mua quà lưu niệm.

    Cách dùng: お土産 là quà mang về từ chuyến đi.

  2. この地方の名物は何ですか。

    Cách đọc: このちほうのめいぶつはなんですか。

    Romaji: Kono chihō no meibutsu wa nan desu ka?

    Đặc sản của vùng này là gì?

    Cách dùng: 名物 là đặc sản nổi tiếng của một vùng.

  3. 試食してもいいですか。

    Cách đọc: ししょくしてもいいですか。

    Romaji: Shishoku shite mo ii desu ka?

    Tôi ăn thử được không?

    Cách dùng: 試食 là ăn thử trước khi mua.

  4. 日持ちしますか。

    Cách đọc: ひもちしますか。

    Romaji: Himochi shimasu ka?

    Có để được lâu không?

    Cách dùng: 日持ちします: để được nhiều ngày; quan trọng khi mua quà mang về nước.

  5. 会社の人に配りたいです。

    Cách đọc: かいしゃのひとにくばりたいです。

    Romaji: Kaisha no hito ni kubaritai desu.

    Tôi muốn chia cho đồng nghiệp.

    Cách dùng: Ở Nhật, mua quà nhỏ chia cho đồng nghiệp sau chuyến đi là thói quen phổ biến.

  6. 個別に包んであるのがいいです。

    Cách đọc: こべつにつつんであるのがいいです。

    Romaji: Kobetsu ni tsutsunde aru no ga ii desu.

    Tôi muốn loại được gói riêng từng cái.

    Cách dùng: 〜てある: đã được làm sẵn; の thay cho món hàng.

Cảm tưởng sau chuyến đi

0/6 đã luyện

  1. 旅行はどうでしたか。

    Cách đọc: りょこうはどうでしたか。

    Romaji: Ryokō wa dō deshita ka?

    Chuyến đi thế nào?

    Cách dùng: Hỏi thăm sau khi người kia đi du lịch về.

  2. 景色がとてもきれいでした。

    Cách đọc: けしきがとてもきれいでした。

    Romaji: Keshiki ga totemo kirei deshita.

    Phong cảnh rất đẹp.

    Cách dùng: Quá khứ của tính từ đuôi な: きれいです thành きれいでした.

  3. 人が多くて、少し疲れました。

    Cách đọc: ひとがおおくて、すこしつかれました。

    Romaji: Hito ga ōkute, sukoshi tsukaremashita.

    Đông người nên tôi hơi mệt.

    Cách dùng: 多くて nêu nguyên nhân.

  4. 料理がおいしかったです。

    Cách đọc: りょうりがおいしかったです。

    Romaji: Ryōri ga oishikatta desu.

    Đồ ăn rất ngon.

    Cách dùng: Quá khứ của tính từ đuôi い: おいしい thành おいしかった.

  5. また行ってみたいです。

    Cách đọc: またいってみたいです。

    Romaji: Mata itte mitai desu.

    Tôi muốn đi thêm lần nữa.

    Cách dùng: 〜てみたいです: muốn thử làm.

  6. これ、京都のお土産です。

    Cách đọc: これ、きょうとのおみやげです。

    Romaji: Kore, Kyōto no omiyage desu.

    Đây là quà từ Kyoto.

    Cách dùng: Nói khi tặng quà sau chuyến đi.

Luyện hội thoại

Đọc lần lượt theo vai, rồi đổi vai. Bấm “Luyện câu” để quay về câu mẫu và luyện thêm.

Nhận phòng
  1. Mai

    チェックインをお願いします。

    Cho tôi làm thủ tục nhận phòng.

    Luyện câu 1
  2. Mai

    予約したマイです。

    Tôi là Mai, đã đặt phòng trước.

    Luyện câu 2
  3. Nhân viên lễ tân

    こちらがお部屋の鍵です。

    Đây là chìa khóa phòng của quý khách.

    Luyện câu 6
  4. Mai

    荷物を預かっていただけますか。

    Có thể giữ hành lý giúp tôi được không?

    Luyện câu 4
Nhờ chụp ảnh
  1. Mai

    すみません、写真を撮っていただけますか。

    Xin lỗi, anh/chị chụp giúp tôi tấm ảnh được không ạ?

    Luyện câu 13
  2. Mai

    このボタンを押すだけです。

    Chỉ cần bấm nút này thôi.

    Luyện câu 14
  3. Mai

    後ろのお寺も入れてください。

    Chụp cả ngôi chùa phía sau nhé.

    Luyện câu 15
  4. Du khách

    撮りますよ。

    Chụp nhé.

    Luyện câu 16
  5. Mai

    もう一枚お願いします。

    Nhờ chụp thêm một tấm nữa.

    Luyện câu 17
Kể chuyến đi
  1. Mai

    これ、京都のお土産です。

    Đây là quà từ Kyoto.

    Luyện câu 30
  2. Tanaka

    旅行はどうでしたか。

    Chuyến đi thế nào?

    Luyện câu 25
  3. Mai

    景色がとてもきれいでした。

    Phong cảnh rất đẹp.

    Luyện câu 26
  4. Mai

    料理がおいしかったです。

    Đồ ăn rất ngon.

    Luyện câu 28
  5. Mai

    また行ってみたいです。

    Tôi muốn đi thêm lần nữa.

    Luyện câu 29

Hoàn thành bài học

Luyện và đánh dấu “Đã luyện” cả 30 câu để hoàn thành bài này.